Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Loan
Ngày gửi: 08h:01' 30-11-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Loan
Ngày gửi: 08h:01' 30-11-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Chiến thắng Điện Biên phủ
Chín năm làm một Điện Biên
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.
TIẾT 36, 37
CHÍNH HỮU
Tiết 36,37:
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
- Chính Hữu (1926-2007) tên khai sinh Trần Đình
Đắc, quê Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Ông chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ
quân đội – những người đồng đội cũ của ông trong
suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ.
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Chính Hữu (1926 - 2007)
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948,
sau khi tác giả đã cùng đồng đội
tham gia chiến đấu trong chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
- In trong tập “ Đầu súng trăng
treo”.
Chính Hữu
Tiết 36,37
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Tiết 36,37
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
- Thể thơ: Tự do
- Bố cục: 3 phần
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Tiết 36,37
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện và sức mạnhcủa tình đồng
chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
- Thể thơ: Thơ tự do
- Bố cục: 3 phần
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
-
Chính Hữu
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
2. Phân tích văn bản
Chính Hữu
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh thơ nào
giới thiệu về quê
hương của các anh:
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh nào trong hai - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất
câu thơ giới thiệu về
xấu khó trồng trọt.
quê hương của các anh: - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ.
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
- Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm.
- Nghệ thuật đối xứng (sóng đôi) :
quê hương anh - làng tôi
nước mặn đồng chua - đất cày lên sỏi đá.
- Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình…
- Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp cùng chung cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn
khoác áo lính ra trận)
ĐỒNG CHÍ
a. Cơ sở hình thành tình
đồng chí
- Tương đồng về cảnh ngộ
nghèo khó.
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh
thành ngữ:
>< làng tôi
nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Câu 1. Các anh quen nhau trong bối cảnh nào?
Câu 2.Theo em điều gì đã khiến cho những
người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ
lại trở nên thân thiết ?
Câu 3.Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt
của những câu thơ trên.
Câu 4. Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có
gì
đặc biệt?
Các anh quen
- Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân kì của cách mạng.
nhau trong bối cảnh:
- Chung nhau về lí tưởng cách mạng, lòng yêu nước: Thôi thúc họ lên đường, cùng một
Điều gì đã khiến cho chiến tuyến để chống lại kẻ thù.
những người xa lạ
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
rồi trở thành thân
Anh – tôi
quen:
Anh với tôi – đôi
Nghệ thuật diễn đạt: - Điệp từ, ẩn dụ, hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng
cùng chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu
cùng chung lí tưởng
sát cánh bên nhau trong chiến đấu
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt gắn bó
đến không thể tách rời, tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.
Câu thơ “Đồng chí”
ở giữa bài thơ có gì
đặc biệt:
- Câu thơ có 2 tiếng – 1 từ - kết thúc dấu chấm than - một nốt nhấn.
cảm xúc dồn nén mãnh liệt, chân thành, là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, cảm động
của tình đồng chí. Là điểm sáng của bài thơ. Là bản lề khép mở nâng ý đoạn trước mở ra ý
đoạn sau.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
- Những người lính có sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân – vốn là những
người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”,
“đất cày lên sỏi đá”.
- Họ cùng chung mục đích, lí tưởng, cùng chiến đấu.
- Tình đồng chí nảy nở bền chặt keo sơn, là mối tình tri kỉ.
- Câu cuối đoạn – “Đồng chí!” khẳng định cội nguồn và tình đồng chí.
=> Hình ảnh thơ cụ thể, chân thực mà gợi cảm đã lí giải cơ sở của tình đồng
chí.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
Cùng
chung
hoàn cảnh
xuất thân
Cùng
chung
nhiệm vụ,
lí tưởng
Cùng
chung
khó khăn,
thiếu thốn
Xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng
chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
• Câu 1: Biểu hiện của tình đồng chí được thể hiện như thế nào?
• Câu 2: Nêu cách hiểu của em về ý nghĩa của những hình ảnh thơ : “Gian nhà
không”, “gió lung lay”
• Câu 3:Vẻ đẹp của người lính được gợi ra từ sắc thái ý nghĩa của từ : “mặc kệ”
• Câu 4: Nghệ thuật diễn đạt ?
• Câu 5: Tìm những câu thơ có thể dùng để liên hệ so sánh đối chiếu với những
câu thơ trên ?
( Gợi ý : câu thơ đầu của bài Đất nước – Nguyễn Đình thi: nhấn mạnh vào tư thế
ra đi của người lính , họ đi theo tiếng gọi của non sông, đất nước)
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
Thấu hiểu
tô đậm sự lựa chọn dứt khoát của họ về lòng yêu nước,
tình cảm cách mạng mặc kệ
nỗi nhớ quê
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
tả thực
sự hành hạ của sốt rét rừng
sốt rét rừng
quan tâm, lo lắng nhau
gợi
Đồng cam
cộng khổ
thiếu thốn
liệt kê
áo rách, quần vá, chân không giày.
khắc nghiệt của thời tiết: buốt giá
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản
ấm lòng
tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
Động lực giúp các anh vượt lên hoàn cảnh
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính; cùng trải qua
những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh của tình đồng
chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bó và
sức mạnh của tình đồng chí.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
c. Biểu tượng của tình đồng đội
Thảo luận
Đọc và trả lời câu hỏi:
Thời gian:
Không gian:
Bối cảnh:
Tư thế người
lính:
Tâm hồn:
đêm về khuya
hoang vu, lạnh lẽo
căng thẳng trước trận chiến
chủ động “ chờ” giặc tới
ung dung,tinh thần tự nguyện, sẵng sàng xả thân
Câu hỏi : Khép lại bài thơ là một hình ảnh thơ đẹp, em hãy chỉ ra cái hay và cái
đẹp của câu thơ : “ Đầu súng trăng treo ”
hình ảnh
thực tiễn cuộc chiến đấu
giàu sức
gợi
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng Thực tại, thi sĩ, trữ tình…
tình đồng chí sáng trong
vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
c. Biểu tượng của tình đồng đội
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hiện
thực và lãng mạn; chất chiến sĩ hòa vào chất thi sĩ tạo nên hình ảnh
thơ đẹp, bay bổng gợi dư âm cho bài thơ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình
cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa,
tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ
trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực,
giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào? Em
biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến luôn thể hiện tư
thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của
em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng
trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng
treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong
đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối
quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng
mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người
lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông
giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình
ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng
mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính.
Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên
nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên
chiến thắng.
NHỚ (Hồng Nguyên)
Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu
Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh
Tiếng mõ đêm trường
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Hoàn thành đoạn văn.
- Khuyến khích vẽ tranh về người lính.
- Chuẩn bị bài mới: “Đoàn thuyền đánh cá”
của Huy Cận
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
Hẹn gặp lại các
em vào tiết học
sau!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
Chín năm làm một Điện Biên
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.
TIẾT 36, 37
CHÍNH HỮU
Tiết 36,37:
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
- Chính Hữu (1926-2007) tên khai sinh Trần Đình
Đắc, quê Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Ông chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ
quân đội – những người đồng đội cũ của ông trong
suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ.
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Chính Hữu (1926 - 2007)
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948,
sau khi tác giả đã cùng đồng đội
tham gia chiến đấu trong chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
- In trong tập “ Đầu súng trăng
treo”.
Chính Hữu
Tiết 36,37
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc:
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Chính Hữu
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Tiết 36,37
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
- Thể thơ: Tự do
- Bố cục: 3 phần
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Tiết 36,37
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Biểu hiện và sức mạnhcủa tình đồng
chí
Biểu tượng đẹp về tình đồng chí
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
I. Giới thiệu chung
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Đọc
- Thể thơ: Thơ tự do
- Bố cục: 3 phần
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
-
Chính Hữu
Tiết 36,37
ĐỒNG CHÍ
2. Phân tích văn bản
Chính Hữu
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh thơ nào
giới thiệu về quê
hương của các anh:
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Hình ảnh nào trong hai - Nước mặn đồng chua: vùng đất nhiễm mặn ven biển, đất
câu thơ giới thiệu về
xấu khó trồng trọt.
quê hương của các anh: - Đất cày lên sỏi đá: vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
là những vùng đất nghèo, cằn cỗi, xác xơ.
Biện pháp nghệ thuật:
Giọng thơ :
Nhận xét về nguồn gốc
xuất thân:
- Sử dụng thành ngữ: giàu sức gợi tả, biểu cảm.
- Nghệ thuật đối xứng (sóng đôi) :
quê hương anh - làng tôi
nước mặn đồng chua - đất cày lên sỏi đá.
- Giọng thơ : như lời kể chuyện, thủ thỉ, tâm tình…
- Họ cùng chung nguồn gốc xuất thân – cùng chung giai cấp cùng chung cảnh ngộ.( người nông dân chân lấm tay bùn
khoác áo lính ra trận)
ĐỒNG CHÍ
a. Cơ sở hình thành tình
đồng chí
- Tương đồng về cảnh ngộ
nghèo khó.
Chính Hữu
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh
thành ngữ:
>< làng tôi
nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Câu 1. Các anh quen nhau trong bối cảnh nào?
Câu 2.Theo em điều gì đã khiến cho những
người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ
lại trở nên thân thiết ?
Câu 3.Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt
của những câu thơ trên.
Câu 4. Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có
gì
đặc biệt?
Các anh quen
- Họ nhập ngũ và cùng đứng dưới lá quân kì của cách mạng.
nhau trong bối cảnh:
- Chung nhau về lí tưởng cách mạng, lòng yêu nước: Thôi thúc họ lên đường, cùng một
Điều gì đã khiến cho chiến tuyến để chống lại kẻ thù.
những người xa lạ
+ Từ xa lạ, trở nên gắn kết.
rồi trở thành thân
Anh – tôi
quen:
Anh với tôi – đôi
Nghệ thuật diễn đạt: - Điệp từ, ẩn dụ, hình ảnh thơ đối xứng miêu tả chân thực cuộc đời người lính:
+ Súng bên súng
cùng chung nhiệm vụ
+ đầu sát bên đầu
cùng chung lí tưởng
sát cánh bên nhau trong chiến đấu
- Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi” mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt gắn bó
đến không thể tách rời, tình đồng chí cứ lớn dần theo thời gian.
Câu thơ “Đồng chí”
ở giữa bài thơ có gì
đặc biệt:
- Câu thơ có 2 tiếng – 1 từ - kết thúc dấu chấm than - một nốt nhấn.
cảm xúc dồn nén mãnh liệt, chân thành, là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng, cảm động
của tình đồng chí. Là điểm sáng của bài thơ. Là bản lề khép mở nâng ý đoạn trước mở ra ý
đoạn sau.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
- Những người lính có sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân – vốn là những
người nông dân nghèo từ những miền quê hương “nước mặn đồng chua”,
“đất cày lên sỏi đá”.
- Họ cùng chung mục đích, lí tưởng, cùng chiến đấu.
- Tình đồng chí nảy nở bền chặt keo sơn, là mối tình tri kỉ.
- Câu cuối đoạn – “Đồng chí!” khẳng định cội nguồn và tình đồng chí.
=> Hình ảnh thơ cụ thể, chân thực mà gợi cảm đã lí giải cơ sở của tình đồng
chí.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
Cùng
chung
hoàn cảnh
xuất thân
Cùng
chung
nhiệm vụ,
lí tưởng
Cùng
chung
khó khăn,
thiếu thốn
Xa lạ
quen nhau
tri kỉ
Đồng
chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
• Câu 1: Biểu hiện của tình đồng chí được thể hiện như thế nào?
• Câu 2: Nêu cách hiểu của em về ý nghĩa của những hình ảnh thơ : “Gian nhà
không”, “gió lung lay”
• Câu 3:Vẻ đẹp của người lính được gợi ra từ sắc thái ý nghĩa của từ : “mặc kệ”
• Câu 4: Nghệ thuật diễn đạt ?
• Câu 5: Tìm những câu thơ có thể dùng để liên hệ so sánh đối chiếu với những
câu thơ trên ?
( Gợi ý : câu thơ đầu của bài Đất nước – Nguyễn Đình thi: nhấn mạnh vào tư thế
ra đi của người lính , họ đi theo tiếng gọi của non sông, đất nước)
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
Thấu hiểu
tô đậm sự lựa chọn dứt khoát của họ về lòng yêu nước,
tình cảm cách mạng mặc kệ
nỗi nhớ quê
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
tả thực
sự hành hạ của sốt rét rừng
sốt rét rừng
quan tâm, lo lắng nhau
gợi
Đồng cam
cộng khổ
thiếu thốn
liệt kê
áo rách, quần vá, chân không giày.
khắc nghiệt của thời tiết: buốt giá
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Yêu thương,
gắn bó
cử chỉ đơn giản
ấm lòng
tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
Động lực giúp các anh vượt lên hoàn cảnh
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính; cùng trải qua
những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh của tình đồng
chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bó và
sức mạnh của tình đồng chí.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
c. Biểu tượng của tình đồng đội
Thảo luận
Đọc và trả lời câu hỏi:
Thời gian:
Không gian:
Bối cảnh:
Tư thế người
lính:
Tâm hồn:
đêm về khuya
hoang vu, lạnh lẽo
căng thẳng trước trận chiến
chủ động “ chờ” giặc tới
ung dung,tinh thần tự nguyện, sẵng sàng xả thân
Câu hỏi : Khép lại bài thơ là một hình ảnh thơ đẹp, em hãy chỉ ra cái hay và cái
đẹp của câu thơ : “ Đầu súng trăng treo ”
hình ảnh
thực tiễn cuộc chiến đấu
giàu sức
gợi
súng chiến tranh, chiến sĩ,…
liên tưởng
trăng Thực tại, thi sĩ, trữ tình…
tình đồng chí sáng trong
vẻ đẹp tâm hồn người lính
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
2. Phân tích văn bản:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó
c. Biểu tượng của tình đồng đội
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hiện
thực và lãng mạn; chất chiến sĩ hòa vào chất thi sĩ tạo nên hình ảnh
thơ đẹp, bay bổng gợi dư âm cho bài thơ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình
cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa,
tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Ý nghĩa:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ
trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực,
giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào? Em
biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
A) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
B) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
C) 1948, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
D) 1944, sau khi tham gia chiến dịch Việt Bắc.
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến luôn thể hiện tư
thế và tâm hồn như thế nào?
A) Chủ động, ung dung, lạc quan.
B) Kiêu ngạo, tự cao, bị động.
C) Ung dung, lạnh lẽo, bị động.
D) Kiêu ngạo, chủ động, cá nhân.
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của
em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng
trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng
treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong
đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối
quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng
mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người
lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông
giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình
ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng
mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính.
Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên
nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên
chiến thắng.
NHỚ (Hồng Nguyên)
Lũ chúng tôi
Bọn người tứ xứ
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen
Quân sự mươi bài
Lòng vẫn cười vui kháng chiến
Lột sắt đường tàu
Rèn thêm dao kiếm
Áo vải chân không
Đi lùng giặc đánh
Ba năm rồi gửi lại quê hương
Mái lều gianh
Tiếng mõ đêm trường
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Hoàn thành đoạn văn.
- Khuyến khích vẽ tranh về người lính.
- Chuẩn bị bài mới: “Đoàn thuyền đánh cá”
của Huy Cận
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
Hẹn gặp lại các
em vào tiết học
sau!
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics & images by Freepik
 






Các ý kiến mới nhất