Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6 văn bản 2 Qua Đèo Ngang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Nhựt Duy
    Ngày gửi: 19h:18' 12-01-2024
    Dung lượng: 19.8 MB
    Số lượt tải: 781
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

    KHỞI
    ĐỘNG

    Quan sát các hình ảnh sau và cho biết:
    Những hình ảnh này là của địa danh nào?
    Chia sẻ hiểu biết của em về địa danh đó.

    Bây giờ, cả lớp mình sẽ cùng
    nghe các bạn hướng dẫn viên
    giới thiệu về Đèo Ngang nhé!

    Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn,
    phân cách địa giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
    Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m, phần đất phía Quảng Bình (tức phần
    phía Nam) thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, phần đất phía Hà Tĩnh (tức
    phần phía Bắc) thuộc xã Kỳ Nam,thị xã Kỳ Anh. Đèo Ngang cách thị xã Ba
    Đồn 24 km, cách bờ sông Gianh (một giới tuyến Bắc-Nam khác trong lịch sử Việt
    Nam về sau này) 27 km, cách thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình 80 km về
    phía Bắc (Đồng Hới ở phía Nam đèo Ngang), cách thành phố Hà Tĩnh tỉnh Hà
    Tĩnh 75 km về phía Nam (Hà Tĩnh ở phía Bắc đèo Ngang).

    Hình ảnh về đèo Ngang

    Đèo Ngang là con đèo lịch sử đã đi vào ca dao, huyền thoại. Lê
    Thánh Tông, Nguyễn Thiếp, Vũ Tông Phan, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn
    Du, vua Thiệu Trị, Nguyễn Hàm Ninh, Bà huyện Thanh
    Quan, Nguyễn Phước Miên Thẩm, Nguyễn Văn Siêu, Cao Bá Quát...

    Bài 6

    Tiết

    Qua Đèo ngang

    - Bà Huyện Thanh Quan-

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Về kiến thức
    - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật
    Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối…
    - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
    bố cục, mạch cảm xúc, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
    thể hiện qua văn bản.
    2. Về năng lực
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày
    sản phẩm học tập.
    - Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
    ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, thái độ của người kể
    chuyện…) của truyện ngắn “Gió lạnh đầu mùa”.
    - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thạch Lam
    - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
    3. Về phẩm chất
    Tiết học góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên.

    I
    Tìm hiểu chung

    1.
    Tác
    giả

    BÀ HUYỆN THANH QUAN

    1.
    Tác
    giả

     Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ
    XIX.
     Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ,
    Hà Nội)
     Cuộc đời:
    - Lấy chồng là tri huyện Thanh Quan (nay
    thuộc Thái Bình) nên được gọi là bà huyện
    Thanh Quan
    - Giữ chức Giáo tập trong cung, chuyên dạy
    lễ nghi, văn chương cho công chúa, phi tần.
     Sự nghiệp: Nữ sĩ tài hoa hiếm có, để lại 6
    bài thơ Nôm Đường luật (Thăng Long thành
    hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc;
    Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo
    Ngang)
    Phong cách sáng tác: Bác học, hoài cổ

    2. Tác
    phẩm

    a. Đọc và tìm hiểu chú thích
    - Đọc
    - Tìm hiểu chú thích

    TRÒ CHƠI: VÒNG QUAY MAY MẮN

    2

    3

    t
    lư ợ
    m

    +1

    m

    i
    đ

    Qu
    bó ả
    ng
    ba
    y

    i
    tb


    9

    o

    K t


    Th
    ê

    Ma
    ym
    ắn
    lần
    sau

    m
    bi

    1

    m
    Bi

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    QUAY

    Em hãy giải thích nghĩa của từ
    “tiều” trong câu thơ:
    Lom khom dưới núi tiều vài chú

    Tiều: người chuyên làm
    nghề đốn củi

    Chim quốc quốc còn có tên gọi
    khác là gì?

    Chim quốc,
    chim đỗ quyên

    “Cái gia gia” trong câu thơ Thương
    nhà mỏi miệng, cái gia gia là để chỉ con
    vật nào?

    Chim đa đa
    Con gà gô

    2. Tác
    phẩm

    a. Đọc và tìm hiểu chú thích
    b. Tìm hiểu chung về tác phẩm

    2. Tác
    phẩm

    Hoàn cảnh sáng tác
    Bài thơ được ra đời khoảng
    thế kỷXIX, khi bà Huyện Thanh
    Quan lần đầu xa nhà, xa quê,
    vào kinh đô Huế nhận chức
    “cung trung giáo tập” (dạy nghi
    lễ cho các cung nữ, phi tần theo
    chỉ dụ của nhà vua).

    Thể loại

    Bài thơ được viết theo thể
    thơ “Thất ngôn bát cú”

    Đặc điểm thể loại: Thơ thất ngôn bát cú
    Bố cục
    Luật
    Niêm
    Vần
    Nhịp
    Đối

    Qua đèo Ngang

    Đề
    Thực
    Luận

    Kết

    Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
    Dựa vào đặc điểm của
    h ể chen
    t h ơ , đá,
    e mlá hchen
    ã y nhoa
    êu
    Cỏtcây
    đặc điểm của thể thơ
    Lom khom dưới núi tiều vài chú
    Thất ngôn bát cú thể
    i ệ nbên
    t r osông
    n g vchọ
    ă n mấy
    b ả nnhà
    Láchđác
    bằng cách hoàn thiện
    Nhớ
    p hnước
    i ế u đau
    h ọ clòng
    t ậ pcon
    s aquốc
    u : quốc
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
    Dừng chân đứng lại trời, non, nước
    Một mảnh tình riêng, ta với ta.

    Đối

    Đối

    II
    Tìm hiểu chi tiết
    văn bản

    II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
    1

    Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình
    ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.

    2

    Tình cảm, cảm xúc của tác giả

    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.

    THẢO LUẬN NHÓM

    + Nhóm 1,3: tìm hiểu về các hình ảnh, từ
    ngữ đặc sắc trong bài thơ và tác dụng của
    nó trong việc thể hiện nội dung.
    + Nhóm 2,4: tìm hiểu về biện pháp tu từ
    đặc sắc trong bài và tác dụng của biện
    pháp tu từ đó trong bài thơ.
    Thời gian: 7 phút

    1. Nét độc đáo của
    bài thơ thể hiện qua
    hình ảnh, từ ngữ,
    biện pháp tu từ.

    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình
    ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    •Thời gian: bóng xế tà
    •Hình ảnh: cỏ, cây, đá, lá, hoa
    •Từ láy: lom khom, lác đác
    • Điệp từ: chen
    • Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia”

    Khung cảnh hoang vắng nhưng đầy sức
    sống của thiên nhiên Đèo Ngang và sự lặng
    lẽ, đìu hiu của đời sống con người. Qua đó
    làm nổi bật tâm trạng cô đơn, rợn ngợp
    trước thiên nhiên bao la của tác giả.
    => Tả cảnh ngụ tình.

    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình
    ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    • Biện pháp tu từ:
    + Biện pháp đảo ngữ, đối lập: Cặp câu 3 – 4:
    Lom khom dưới núi, tiều vài chú
    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

     Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bé của con
    người trước thiên nhiên rộng lớn. Cảnh vật và
    con người dường như có sự xa cách khiến
    cho không khí càng thêm hoang vu, cô quạnh.
    Từ đó, làm rõ tâm trạng cô đơn, lẻ loi và nhớ
    nước, thương nhà của tác giả.

    1. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình
    ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ.
    • Biện pháp tu từ:
    + Biện pháp nhân hoá: Cặp câu 5 – 6:
    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
     Tác dụng: nhấn mạnh sức sống mạnh mẽ của
    thiên nhiên, đối lập với sự thiếu sức sống của
    bức tranh sinh hoạt nơi xóm núi.
    + Biện pháp đối lập, tương phản: Cặp câu 7 – 8:
    Dừng chân đứng lại: trời, non, nước
    Một mảnh tình riêng, ta với ta
     Tác dụng: nhấn mạnh sự đối lập giữa không
    gian hùng vĩ bao la với con người nhỏ nhoi, đơn
    lẻ .

    2. Tình cảm,
    cảm xúc của
    tác giả.

    Cặp đôi chia sẻ
    Em hãy nhận xét cách ngắt
    nhịp của câu thơ thứ 7?
    Cách ngắt nhịp đó giúp em
    hình dung như thế nào về
    tâm trạng của tác giả?

    2. Tình cảm, cảm xúc của tác
    giả. Dừng chân đứng lại, trời, non,
    nước

    Ngắt nhịp:4/1/1/1
     tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân;
    cảm thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra
    mình nhỏ bé trước thiên nhiên hùng vĩ
    “trời, non, nước”.

    Theo em, đại từ “ta”
    trong câu thơ cuối được
    hiểu như thế nào?
    Tình cảm của tác giả thể
    hiện qua câu thơ cuối là gì?

    Đối diện với chính mình. 
    “Ta
    ta”

    với

    Các con chữ đều mang một nỗi niềm
    đơn chiếc: “một - mảnh - riêng – ta –
    ta” cả đều thể hiện nỗi buồn thầm
    Tất
    lặng cô đơn đến tột cùng của người lữ
    thứ.

    2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.
    Dừng chân đứng lại, trời, non,
    nước
    Ngắt nhịp:4/1/1/1
     tâm trạng: ngập ngừng khi dừng chân; cảm
    thấy cô đơn, rợn ngợp khi nhận ra mình nhỏ bé
    trước thiên nhiên hùng vĩ “trời, non, nước”.
    Một mảnh tình riêng, ta với ta
    + Từ ngữ đặc sắc: mảnh tình  mỏng manh, nhỏ
    bé.
    + Cách diễn đạt độc đáo: ta với ta  tác giả đối
    diện với chính mình.
     Mạch cảm xúc có sự vận động: từ nỗi buồn do
    ngoại cảnh tác động đến tâm trạng nhớ nước, thương
    nhà và cuối cùng là sự cô đơn khi đối diện chính
    mình, không có đối tượng để chia sẻ.

    T â m t r ạ n g c ủ a n h à t h ơ đ ư ợ c b ộ c l ộ t r ự c t i ế p t ro n g b à i
    thơ là:
    Nhớ nước, nhớ không gian lịch sử - văn hóa của một
    thời đại đã qua
    Thương nhà, nhớ mái ấm gia đình, quê hương.
    Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm
    lặng, bâng khuâng.
    Nỗi uất ức, oan khuất khi phải từ bỏ nơi mình
    yêu quý để đi đến một nơi hoang vu.

    III

    Tổng kết

    Nghệ thuật
    - Thể thơ thất ngôn bát cú được sử dụng điêu luyện.

    Tổng kết

    - Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, phép đối hiệu quả.
    - Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác
    nghĩa.

    Nội dung
    Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước
    khung cảnh hoang vắng của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ
    nhà, nhớ nước của một thời quá vãng.

    Chiến thuật đọc hiểu thơ
    thất ngôn bát cú luật Đường
    Xác định đặc trưng thể loại thơ.
    Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của
    bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục,
    mạch cảm xúc.
    Xác định tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
    đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.

    Đèo Ngang ngày nay

    IV

    Luyện tập

    Em hãy hệ thống lại nội dung bài học
    theo đặc trưng thể loại bằng sơ đồ tư duy
    dựa vào gợi ý sau:

    Hướng dẫn tự học
    Đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học
    Tìm đọc trên Internet một số bài thơ của Bà
    Huyện Thanh Quan: Thăng Long thành hoài cổ;
    C h i ề u n h ớ n h à ; C h ù a Tr ấ n B ắ c ; C ả n h c h i ề u h ô m ;
    Đ ề n Tr ấ n V õ .
    Xem lại cách đọc hiểu thể thơ Thất ngôn bát cú.
    Chuẩn bị bài: Lòng yêu nước của nhân dân ta.

    CHÚC CÁC
    EM HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến