Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thực hành Tiếng Việt bài 1 văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Thanh Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:53' 01-08-2024
    Dung lượng: 92.3 KB
    Số lượt tải: 661
    Số lượt thích: 0 người
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH,
    ĐIỆP VẦN: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG 
    HS nghe bài hát Con cua đá (Phan Ngạn, Ngọc
    Cừ) 
    (https://www.youtube.com/watch?v=ALw6q
    DxqWSk)
    và trả lời câu hỏi:
    ? Trong bài hát có từ nào sử dụng lối nói lái?
    ? Nói lái như vậy có tác dụng gì?

    I. Tri thức tiếng Việt: Đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ
    chơi chữ, điệp thanh, điệp vần
    Ví dụ 1:
    Bà già đi chợ cầu Đông
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng,
    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn. (Ca dao)
    ? Nghĩa của từ lợi trong hai câu thơ?
    - Lợi (chăng): Bà già muốn lấy chồng có thuận lợi, có lợi lộc gì
    không. (Tính từ)
    - Lợi (thì có lợi): đã mang ý nghĩa khác: lợi răng, nướu răng (danh từ)
    ? Tác dụng của chơi chữ trong bài ca dao? Có những lối chơi chữ
    nào?

    Chơi chữ là biện pháp tu từ sử dụng âm thanh, từ ngữ
    để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn
    cho văn bản. Chơi chữ có thể dựa trên hiện tượng đồng
    âm, lối nói gần âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối tách
    từ ... Biện pháp tu từ này thường được sử dụng trong
    sáng tác văn chương (đặc biệt là trong thơ văn trào
    phúng) và trong cuộc sống hằng ngày.

    Ví dụ 2:

    Khí trời quanh tôi làm bằng tơ
    Khí trời quanh tôi làm bằng thơ
    (Xuân Diệu, Nhị hổ)
    ? Xác định những từ có sự lặp lại về thanh điệu và nêu tác dụng
    của chúng?
    - trời quanh tôi làm bằng tơ, trời quanh tôi làm bằng thơ.

    => Việc sử dụng sáu thanh bằng liên tiếp trong mỗi dòng thơ
    gọi ra một không gian rất nhẹ và rất thơ. Trong trường hợp
    này, biện pháp điệp thanh giúp tăng tính tạo hình và sức biểu
    cảm cho sự diễn đạt, đồng thời góp phần làm nên nhạc tính cho
    đoạn thơ.

    Ví dụ 3:
    Lá vàng đang đỏ ngọn cây
    Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
    (Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)
    ? Xác định những từ có sự lặp lại về âm tiết và nêu tác dụng
    của chúng?
    => Việc lặp lại âm tiết có vần “ang” góp phần làm nên
    nhạc tính cho 2 dòng thơ, gợi cho người đọc hình dung
    không gian rộng lớn, khoáng đạt.

    II. Thực hành tiếng Việt
    Bài tập 1: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ chơi chữ :
    a. Biện pháp tu từ chơi chữ: Dựa trên hiện tượng đồng âm “quốc
    quốc” (chim cuốc – nước), hiện tượng gần âm “gia gia” (da da) (chim
    đa đa – nhà)
    Tác dụng: Tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho
    văn bản.
    b. Biện pháp tu từ chơi chữ: Dựa trên hiện tượng nói lái cá đối – cối
    đá, mèo đuôi cụt – mút đuôi kèo.
    Tác dụng: Tạo ra những liên tưởng bất ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho
    người đọc.
    c. Dựa trên hiện tượng đồng âm: chả1 (món ăn) và chả2 (không)
    Tác dụng: Khiến cho cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp dẫn.

    Bài tập 2: Một số câu nói của bạn bè, người thân có sử dụng biện
    pháp tu từ chơi chữ và đặc điểm, tác dụng của chúng:
     

    “Thẳng thắn, thật thà thường thua thiệt
    Lọc lừa, lươn lẹo lại lên lương”

    - Sử dụng cách chơi chữ điệp âm đầu.
    - Giúp cho câu văn trở nên hài hước, dí dỏm, tạo điểm nhấn giúp lời
    nói trở nên hay hơn, được ghi nhớ lâu hơn.

    Bài tập 3: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ điệp thanh
    trong các câu:
    a. Việc tác giả sử dụng toàn thanh bằng.
    Þ Tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho
    hai dòng thơ đồng thời gợi liên tưởng về một không gian mênh mông,
    nhiều cảm xúc.
    b. Dòng thơ đầu sử dụng 5/7 thanh trắc liên tiếp (Tài cao phận thấp chí
    khí uất), trong khi dòng thơ thứ hai sử dụng toàn thanh bằng (Giang hồ
    mê chơi quên quê hương).
    => Sự đối lập này (điệp thanh trắc – điệp thanh bằng) tạo nên nhạc
    tính, tăng sức biểu cảm, góp phần thể hiện ý nghĩa của hai dòng thơ.

    Bài tập 4:
    a. Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng rất nhiều thanh bằng
    (Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ.
    Hình như từ đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ
    đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên
    mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người.),
    và đặc biệt vị trí tiếng cuối các câu luôn là thanh bằng.
    b. Việc sử dụng nhiều thanh bằng như vậy tạo nên nhạc tính,
    tăng sức biểu cảm cho văn bản, gợi ra một không gian tĩnh
    lặng đến vô cùng.

    Bài tập 5.
    - Biện pháp điệp thanh: Hai dòng thơ sử dụng toàn thanh
    bằng.
    - Biện pháp điệp vần: Sự lặp lại các âm tiết có vần “ương”,
    “ưng”, “ơi”.
    Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
    Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
    Biện pháp điệp thanh và điệp vần góp phần quan trọng làm
    nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người đọc
    hình dung về một không gian đầy chất thơ, không gian cảm
    xúc của con người.

    Bài tập 6. Sự hài hoà về âm thanh trong một đoạn thơ/ một
    bài thơ có thể được làm nên bởi nhiều yếu tố: vần thơ, nhịp
    thơ, sự điệp thanh, sự điệp vần,… Ngoài các yếu tố vần thơ,
    nhịp thơ (là các yếu tố HS đã quen thuộc).
    GV cần lưu ý HS tìm những điểm đặc biệt về thanh điệu, về
    vần trong đoạn thơ. Chẳng hạn, trong ngữ liệu đã cho, chúng
    ta thấy có sự lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi), sự
    lặp lại các thanh bằng (Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi / Nhẹ
    nhàng như con chim cà lơi). Tất cả những yếu tố này đã làm
    nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nhạc tính cho đoạn thơ.

    Vận dụng:
    Viết một đoạn văn hoặc một bài thơ có sử dụng một hoặc hai
    biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
    Đèo Ngang hùng vĩ nhưng hoang sơ cỏ cây chen đá, lá chen
    hoa….

    a. Nói lái:   - Thầy giáo, tháo giày đi dép lốp
    - Nhà trường, nhường trà, uống nước trong
    -Cá thể thì thế cả.
    - Vấn đề đầu tiên là tiền đâu.
    b. Chiết tự: Cao Bằng không phải cao bằng mà còn
    phải cao hơn nhiều nơi khác !
          -  Kẻ sĩ ngại ăn diện
            Dân bần thường tuỳ tiện
            Công thần trí thường nông
            Chỉ tụng, chẳng dám kiện
         - Càng lỏi lại càng len
            Chưa chính đã đòi chuyên
            Tưởng có tiền là tiến
            Nghĩ tổ mình là tiên

    Cách chơi chữ trong ca dao cũng rất đa dạng và tài tình,
    thể hiện trí tuệ dân gian:
    a. Dùng hiện tượng đồng âm khác nghĩa giữa từ đơn tiết với
    một tiếng trong từ đa tiết:
    -  “Một trăm thứ dầu, dầu chi là dầu không thắp?
    Một trăm thứ bắp, bắp chi là bắp không rang? ...
    Trai nam nhi đối đặng, gái bốn mùa xin theo”
    - “Một trăm thứ dầu, nắng giải mưa dầu là dầu không thắp.
    Một trăm thứ bắp, lắp ba lắp bắp là bắp không rang.
    Trai nam nhi đà đối đặng, gái bốn mùa tính răng?”
    - “Mùa xuân em đi chợ Hạ
    Mua cá thu về, chợ hãy còn đông
    Ai nói với anh em đã có chồng?
    Bực mình đổ cá xuống sông em về”

    b. Dùng các từ trái nghĩa trong cùng một câu:
    “Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít
    Trầu cả khay, răng lại gọi trầu không?
    c. Dùng cách nói lái:
    “Có cá đâu mà anh ngồi câu đó
    Biết có không mà công khó anh ơi?”
    d. Dùng các từ cùng trường nghĩa:
    - “Giả đò neo chiếc thuyền tình
    Bạn bè mối lái, tơ mành gấp ghe”
    •“Cha chài, mẹ lưới, con câu
    Chàng rể đi tát, con dâu đi mò”
      e. Dùng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
    “Đi tu Phật bắt ăn chay
    Thịt chó ăn được thịt cầy thì không”
    “ Rắn hổ đất leo cây thục địa
    Ngựa nhà trời ăn cỏ chỉ thiên”
    “ Đôi đũa lệch:
    Gái trẻ hân hoan chờ phối ngẫu
    Trai già thấp thỏm đợi giao bôi
    Tố nữ thời @:
    Quần may ngắn ngủn phô đùi nõn
       Áo vá sơ sài lộ ngực tơ” 
                                           (Về Miền Trung- Blog tiếng Việt)
     
    Gửi ý kiến