Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 8 nhớ đồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần kim phượng
    Ngày gửi: 12h:53' 10-09-2023
    Dung lượng: 18.4 MB
    Số lượt tải: 523
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    TRÌNH BÀY

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    PHẦN ĐỌC

    MÔN: NGỮ VĂN 8
    ĐƠN VỊ THỰC HIỆN: QUẬN BÌNH THẠNH

    CẤU TRÚC
    I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TIẾN TRÌNH
    DẠY HỌC
    Khởi động
    Hình thành
    kiến thức

    1. Chuẩn bị đọc
    2. Trải nghiệm cùng
    văn bản
    3. Suy ngẫm và
    phản hồi
    4. Rút ra kinh nghiệm
    đọc theo thể loại *
    5. Luyện tập – vận
    dụng

    KHỞI
    ĐỘNG

    CHỦ ĐIỂM 1: NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
    Văn bản 2

    NHỚ ĐỒNG
    (Tố Hữu)

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    I. CHUẨN BỊ ĐỌC

    I. Chuẩn bị đọc
    Chia sẻ với cô và các bạn về một vùng đất
    đã để lại trong em ấn tượng sâu đậm.

    II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

    1. Đọc
    Đọc chậm rãi, nhịp
    nhàng, to rõ, lưu loát,
    hoà vào cảm xúc
    nhân vật.

    Trả lời được các
    câu hỏi suy luận.

    Nhớ đồng
    (Tố Hữu)

    Xác định cảm xúc
    của tác giả ở khổ
    thơ này. Em dựa vào
    đâu để xác định như
    vậy?

    Việc lặp lại hai
    dòng thơ này có
    tác dụng gì?

    2. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả: Tố Hữu

    - (1920 – 2002)
    - Tên thật là Nguyễn Kim Thành
    - Quê ở làng Phù Lai, xã Quảng
    Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh
    Thừa Thiên Huế.
    - Một số tập thơ tiêu biểu: Từ
    ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Máu và
    hoa, Một tiếng đờn,…

    2. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả: Tố Hữu
    b. Tác phẩm

    Nêu hoàn cảnh
    sáng tác
    của bài thơ

    - Hoàn cảnh sáng tác: SGK/
    15 thơ bị thực dân Pháp
    Khi nhà
    bắt giam tại nhà lao Thừa phủ –
    Thừa Thiên Huế vào tháng
    7/1939.
    - Từ khó: SGK/ 15, 16, 17

    III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI

    1. Dấu hiệu hình thức của thể loại thơ bảy chữ
    Số tiếng

    Chỉ ra những dấu
    Những dấu hiệu hình
    hiệu cụ thể về: số
    thức nào cho thấy
    tiếng, số khổ, gieo
    “Nhớ đồng”
    13 khổ: mỗi khổ gồm dòng, riêng vkh

    1,4,7,13
    ần, ngắt nhịp trong
    là một bài thơ?
    gồm 2 dòng)
    bài
    Vần chân (vần liền, vần cách).
    7 tiếng/ dòng

    Số khổ
    Gieo vần
    Ngắt nhịp

    Nhịp 3/4, 4/3

    Số
    tiếng

    Số
    khổ

    Gieo
    vần

    Ngắt
    nhịp

    Nhớ đồng
    (Tố Hữu)

    2. Nét độc đáo của bài thơ
    Học sinh thảo luận
    nhóm, hoàn thành
    bảng nhóm
    trong 3 phút.

    Nhóm 1,
    2

    Nhóm 5,
    6

    Nhóm 3,
    4

    Nhóm 7,
    8

    MỜI NHÓM 1 TRÌNH BÀY

    ĐÁNH GIÁ PHẦN TRÌNH BÀY BỐ CỤC, MẠCH CẢM XÚC
    Nội
    dung
    đánh giá
    Sản
    phẩm
    nhóm

    Tiêu chí đánh giá
    Tốt (3)
    - Bố cục, mạch cảm
    xúc đã được trình bày
    đầy đủ, chính xác.
     
     
    - Giọng trình bày to
    rõ, lưu loát, tự tin.

    Khá (2)

    Trung bình (1)

    - Bố cục, mạch cảm xúc đã - Bố cục, mạch cảm
    được trình bày nhưng một xúc đã được trình bày
    số ý còn thiếu chính xác.
    nhưng sơ sài, nhiều ý
    thiếu chính xác.
     
     
    - Giọng trình bày lưu loát - Giọng trình bày còn
    nhưng cần to, tự tin hơn.
    nhỏ, rụt rè, thiếu tự
    tin.

    2. Nét độc đáo của bài thơ
    a. Bố cục và mạch cảm xúc

    Bố cục
    Phần 1: 6 khổ đầu
     Cảm xúc thương nhớ cảnh sắc
    thiên nhiên quê hương
    Phần 2: 7 khổ còn lại
     Cảm xúc thương nhớ những
    gương mặt thân quen và gợi nhớ
    chính mình.

    Học sinh chỉnh sửa
    trong Phiếu học tập

    Mạch cảm xúc
    - Được khơi gợi từ tiếng hò
    vọng đến ngoài nhà lao.
    - Sự vận động: Từ cảm xúc
    thương nhớ không gian tự do
    sống động  thương nhớ
    những gương mặt thân quen
     khao khát tự do.

    MỜI NHÓM 3 TRÌNH BÀY

    ĐÁNH GIÁ PHẦN TRÌNH BÀY HÌNH ẢNH THƠ
    Nội
    dung
    đánh giá
    Sản
    phẩm
    nhóm

    Tiêu chí đánh giá
    Tốt (3)

    Khá (2)

    - Hình ảnh thơ đã được
    trình bày đầy đủ, chính
    xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày đầy đủ, chính
    xác.
    - Giọng trình bày to rõ,
    lưu loát, tự tin.

    - Hình ảnh thơ đã được
    trình bày nhưng một số ý
    còn thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày lưu loát
    nhưng cần to, tự tin hơn.

    Trung bình (1)
    - Hình ảnh thơ đã được
    trình bày nhưng sơ sài,
    nhiều ý thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày còn
    nhỏ, rụt rè, thiếu tự tin.

    2. Nét độc đáo của bài thơ

    Học sinh chỉnh sửa
    trong Phiếu học tập

    b. Hình ảnh

    Hình ảnh
    Nhận xét
    • Thiên nhiên (6 khổ đầu):
     Gợi hình ảnh quê hương
    - Hình ảnh: Ruồng tre mát, ô mạ tươi đẹp với cảnh sắc thiên
    xanh, nương khoai sắn, nhà tranh, nhiên thân quen, bình dị,
    lúa mềm xao xác,…
    đượm buồn.

    2. Nét độc đáo của bài thơ
    b. Hình ảnh

    Học sinh chỉnh sửa
    trong Phiếu học tập

    Hình ảnh
    Nhận xét
     Những con người lam lũ,
    • Con người:
    - Mẹ: “Mẹ già đơn chiếc”
    tảo tần, hiền hậu, thật
    thà.
    - Người dân quê: ”Những hồn quen dãi
    gió dầm mưa, “chất phác hiền như đất”,
    thiệt thà”
    - Chính mình:
     Gợi hình ảnh người
    + “Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”
    chiến sĩ yêu đời, say mê
    lí tưởng, khao khát tự do.
    + “Nhẹ nhàng như con chim cà lơi”
    + “Như cánh chim buồn nhớ gió mây”

    MỜI NHÓM 5 TRÌNH BÀY

    ĐÁNH GIÁ PHẦN TRÌNH BÀY BIỆN PHÁP TU TỪ
    Nội
    dung
    đánh giá
    Sản
    phẩm
    nhóm

    Tiêu chí đánh giá
    Tốt (3)

    Khá (2)

    - Biện pháp tu
    từ đã được trình
    bày đầy đủ,
    chính xác.
    - Các tác dụng
    đã được trình
    bày đầy đủ,
    chính xác.
    - Giọng trình

    - Biện pháp tu từ đã được
    trình bày nhưng một số ý
    còn thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày khá lưu
    loát nhưng cần to rõ, tự tin
    hơn.

    Trung bình (1)
    - Biện pháp tu từ đã được
    trình bày nhưng sơ sài,
    nhiều ý thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày còn
    nhỏ, rụt rè, thiếu tự tin.

    2. Nét độc đáo của bài thơ
    c. Biện pháp tu từ

    Học sinh chỉnh sửa
    trong Phiếu học tập

    Yếu tố
    Nhận xét
    - Những câu thơ lặp đi lặp lại:
     Nhấn mạnh cảm xúc nhớ
    +“Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/ thuơng da diết với ruộng
    Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!”
    đồng, quê hương.
    +“Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh/ Ôi
    ruộng đồng quê thương nhớ ơi!”
    - Từ ngữ lặp đi lặp lại: “đâu”, “thương
    nhớ”,…
     Điệp từ ngữ

    MỜI NHÓM 7 TRÌNH BÀY

    ĐÁNH GIÁ PHẦN TRÌNH BÀY TỪ NGỮ
    Nội
    dung
    đánh giá
    Sản
    phẩm
    nhóm

    Tiêu chí đánh giá
    Tốt (3)

    Khá (2)

    - Các từ ngữ đã
    được trình bày
    đầy đủ, chính
    xác.
    - Các tác dụng
    đã được trình
    bày đầy đủ,
    chính xác.
    - Giọng trình

    - Các từ ngữ đã được trình
    bày nhưng một số ý còn
    thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày khá lưu
    loát nhưng cần to rõ, tự tin
    hơn.

    Trung bình (1)
    - Các từ ngữ đã được
    trình bày nhưng sơ sài,
    nhiều ý thiếu chính xác.
    - Các tác dụng đã được
    trình bày nhưng chưa
    chính xác.
    - Giọng trình bày còn
    nhỏ, rụt rè, thiếu tự tin.

    2. Nét độc đáo của bài thơ
    d. Từ ngữ

    Từ ngữ
    - Từ tượng thanh: xao xác
    - Từ tượng hình: “mơn mởn”,”
    “bát ngát”,…
    - Từ ngữ thể hiện tình cảm của
    tác giả: “não nùng”, “chao ôi
    thương nhớ”, …

    Học sinh chỉnh sửa
    trong Phiếu học tập

    Tác dụng
     Phác hoạ sinh động vẻ
    đẹp của quê hương và cảm
    xúc thương nhớ đồng quê,
    khao khát tự do của tác giả
    khi bị cách ly với cuộc đời.

    3. Cảm hứng chủ đạo

    Cảm hứng
    yêu quý, nhớ
    thương quê
    hương tươi
    đẹp.

    Bố
    cục

    Khao khát tự
    do của người
    chiến sĩ đang
    bị giam cầm.

    Mạch
    cảm
    xúc

    Tình cảm nhà thơ
    dành cho quê
    hương là gì?

    Tình
    cảcm
    hình
    Căn
    ứ đó
    vàođã
    đâu
    thành
    ảịm
    hứng
    đểnên
    xáccđ
    nh?
    Hình gì choTừ
    bài thơ?

    ảnh

    ngữ

    4. Chủ đề
    Qua những hình ảnh thân quen
    được gợi ra từ tiếng hò, tác giả thể hiện
    nỗi nhớ da diết đối với đồng quê và
    khao khát tự do mãnh liệt của người tù
    trẻ tuổi.

    Nhan
    đề

    Nghệ
    thuật

    Bài thơ thể
    hiện chủ đề gì?

    Căn cứ nào giúp
    xem xác định chủ
    đề ấy?

    5. Thông điệp

    Viết thông điệp
    Chia sẻ, bình chọn
    trong nhóm
    Trình bày trước lớp

    CÂY THÔNG ĐIỆP

    Chọn, viết thông
    điệp vào vở

    5. Thông điệp
    - Hãy luôn trân trọng, yêu thương và hướng về
    quê nhà.
    - Trân trọng, theo đuổi sự tự do.
    - Sống có đam mê, lí tưởng để thấy được ý nghĩa
    cuộc sống.

    Khái quát đặc điểm thể loại
    và rút ra kinh nghiệm đọc
    1. Xác định được một số yếu tố hình
    thức
    - Dấu hiệu: số tiếng, số khổ, dòng, gieo
    vần, ngắt nhịp
    - Nét độc đáo thể hiện qua: bố cục, mạch
    cảm xúc, hình ảnh, biện pháp tu từ, từ
    ngữ.
    2. Nội dung
    - Tình cảm cảm xúc, cảm hứng chủ đạo.
    - Chủ đề, thông điệp.

    Những đặc điểm nào
    cần lưu ý khi đọc văn
    bản thuộc thể loại thơ
    sáu chữ, bảy chữ?

    IV. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

    Câu 1. Bài thơ “Nhớ đồng” được viết theo thể thơ nào?

    A

    Thơ lục bát

    B

    Thơ sáu chữ

    C

    Thơ bảy chữ

    D

    Thơ tự do
    BẮT ĐẦU

    Câu 2: Mạch cảm xúc của bài thơ được gợi ra từ:

    A

    Dòng sông

    B

    Lời mẹ ru

    C

    Cánh cò

    D

    Tiếng hò
    BẮT ĐẦU

    Câu 3: Điều đầu tiên mà tiếng hò gợi ra là:

    A

    Những gương mặt thân quen

    B

    Cảnh sắc quê hương

    C

    Khao khát tự do

    D

    Ước mơ bay cao
    BẮT ĐẦU

    Câu 4: Tác dụng của biện pháp điệp từ ngữ trong bài thơ là:

    A

    Gợi cảm xúc tiếc nhớ thời gian đã qua

    B

    Nhấn mạnh hình ảnh ruộng đồng quê hương
    bao la

    C

    Nhấn mạnh nhựa sống căng tràn ở người
    chiến sĩ trẻ

    D

    Nhấn mạnh cảm xúc nhớ thương ruộng đồng
    quê hương da diết
    BẮT ĐẦU

    Câu 5: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là:

    A

    Biết ơn quê hương luôn bao bọc,
    chở che, vỗ về

    B

    Yêu quý, nhớ thương quê hương
    và khao khát tự do

    C

    Nhớ thương quê nhà nơi xa và
    khao khát hướng tới tương lai

    D

    Cả ba đáp án trên đều đúng
    BẮT ĐẦU

    BÀI TẬP
    Câu 7 (SGK/17):
    Viết đoạn văn khoảng 5 câu hoặc vẽ một bức
    tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc,
    con người được gợi tả trong bài thơ.
    Dưới đoạn văn hoặc bức tranh giải thích rõ:
    những hình ảnh tưởng tượng đó có tác dụng như thế
    nào đối với việc hiểu bài thơ?

    VỀ
    NHÀ

     Hoàn thành bài tập
     Chuẩn bị:
    + Đọc mở rộng theo chủ điểm: Những chiếc lá
    thơm tho (Trương Gia Hoà).
    + Học sinh thực hiện phiếu học tập theo
    nhóm, báo cáo kết quả học tập trước lớp vào
    tiết sau.

    TIẾT HỌC
    ĐÃ KẾT THÚC

    TẠM BIỆT CÁC
    EM !

    Văn bản 2

    NHỚ ĐỒNG

    (Tố Hữu)

    I. Chuẩn bị đọc
    II. Trải nghiệm cùng văn bản
    1. Đọc
    2. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả: Tố Hữu
    b. Tác phẩm
    - Hoàn cảnh sáng tác: SGK/15
    - Từ khó: SGK/ 15, 16, 17

    III. Suy ngẫm và phản hồi
    1. Đặc điểm hình thức của thể loại thơ bảy chữ
    - Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
    - Số khổ: 13 khổ
    - Gieo vần: vần chân (vần liền, vần cách)
    - Ngắt nhịp: Nhịp 3/4 , 4/3
    2. Nét độc đáo của bài thơ
    a. Bố cục và mạch cảm xúc
    b. Hình ảnh
    Phiếu học tập
    c. Biện pháp tu từ
    d. Từ ngữ

    3. Cảm hứng chủ đạo
    - Cảm hứng yêu quý, nhớ thương quê hương tươi đẹp.
    - Khao khát tự do của người chiến sĩ đang bị giam cầm.
    4. Chủ đề
    Qua những hình ảnh thân quen được gợi ra từ tiếng hò, tác giả
    thể hiện nỗi nhớ da diết đối với đồng quê và khao khát tự do mãnh
    liệt của người tù trẻ tuổi.
    5. Thông điệp
    -Hãy luôn trân trọng, yêu thương và hướng về quê nhà.
    -Trân trọng, theo đuổi sự tự do.
    IV. Luyện tập – vận dụng
    * Dặn dò:

    CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    QUÝ THẦY CÔ ĐÃ THEO DÕI

    !
     
    Gửi ý kiến