Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hình học 8. Chương 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Phong
    Ngày gửi: 12h:33' 06-02-2024
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG III. ĐỊNH LÍ PYTHAGORE
    CÁC LOẠI TỨ GIÁC THƯỜNG GẶP

    §1. ĐỊNH LÍ
    PYTHAGORE

    KHỞI ĐỘNG
    Hãy so sánh diện tích hình vuông màu xanh với tổng
    diện tích của hai hình vuông màu đỏ và màu vàng.

    8 tam giác

    2 hình vuông

    Định lí Py-ta-go
    Cạnh huyền

    B

    Cạnh góc vuông

    c
    b

    A

    a

    C

    Cạnh góc vuông

    ABC vu«ng t¹i A =>

    BC
    c2 =2 a=2AB
    + b22 + AC2

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng các
    bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Định lí Py-ta-go
    Cạnh huyền

    M

    Cạnh góc vuông

    c
    b

    N

    a

    P

    Cạnh góc vuông

    NPM vu«ng t¹i A =>

    2 2 = 2MN22 + NP2
    MP
    c =a +b

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng các
    bình phương của hai cạnh góc vuông.

    Định lí Py-ta-go
    H

    Cạnh góc vuông

    Cạnh góc vuông

    N

    HNK Vu«ng t¹i H =>

    K

    Cạnh huyền

    NK2 = HN2 + HK2

    Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng các
    bình phương của hai cạnh góc vuông.

    - Py-ta-go (Kho¶ng 580-500 tr­íc
    c«ng nguyªn), «ng lµ ng­êi Hi l¹p .
    - ¤ng lµ nhµ to¸n häc, thiªn v¨n,
    ®Þa lÝ, ©m nh¹c, y häc vµ triÕt häc

    - Py-ta-go còng ®Ó l¹i nhiÒu c©u ch©m
    ng«n hay. Mét trong c¸c c©u ®ã: “Hoa
    qu¶ cña ®Êt chØ në mét hai lÇn trong
    n¨m, cßn hoa qu¶ cña t×nh b¹n th× në
    suèt bèn mïa”.

    ?1

    T×m ®é dµi x trªn c¸c h×nh (H1) vµ (H2).
    B

    E
    x

    x

    1
    D

    1

    A

    F

    (H2)

    (H1)

    5

    5
    x

    8
    10

    C

    1. Định lí Pythagore
    Trong một tam giác vuông,
    bình phương độ dài cạnh
    huyền bằng tổng các bình
    phương độ dài của hai cạnh
    góc vuông.

    Ví dụ 1.
    a) Tam giác ABC vuông tại C
    có hai cạnh góc vuông là a =
    4cm, b = 3cm. Tính độ dài cạnh
    huyền của tam giác vuông đó.
    Giải
    Gọi c là độ dài cạnh huyền của tam
    giác ABC vuông tại C. Áp dụng
    định lí Pythagore ta có:

    c2 = a2 + b2 = 42 + 32 = 25
    Þ c = 5cm

    b) Cho tam giác vuông MNP có
    cạnh huyền NP = 10dm và cạnh
    MN = 6dm. Tính độ dài cạnh MP.
    Giải
    Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác MNP vuông tại M, ta có:
    NP 2 = MN 2 + MP 2 Þ MP 2 = NP 2 - MN 2

    MP 2 = 102 - 62 = 64 Þ MP = 8cm

    Thực hành 1

    Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác DEF vuông tại D, ta có:
    2

    2

    EF = DE + DF
    2

    2

    = 5 + 12 = 169
    Þ EF = 13cm

    2

    Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác MNP vuông tại M, ta có:
    NP 2 = MN 2 + MP 2
    Þ MN 2 = NP 2 - MP 2
    = 42 - 32 = 7

    Þ MN = 7cm

    Vận dụng 1

    Gọi x là độ dài đường chéo của chiếc
    tivi
    Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

    x2 = 722 + 1202 = 19584
    Þ x » 139,94cm » 55,09
    , 09inch
    Vậy độ dài đường chéo chiếc tivi
    khoảng 55,09 inch.

    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 2
    Vẽ vào vở tam giác ABC có AB = 12cm, AC = 5cm,
    BC = 13cm, rồi xác định số đo góc BAC bằng thước
    đo góc.

    2. Định lí Pythagore đảo
    Nếu một tam giác có bình
    phương độ dài của một cạnh
    bằng tổng các bình phương độ
    dài của hai cạnh kia thì tam
    giác đó là tam giác vuông.

    Ví dụ 2

    a) Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 5cm, AC = 4cm
    Ta có: BC 2 = 52 = 25;AB 2 + AC 2 = 32 + 42 = 25
    2
    2
    2
    BC
    =
    AB
    +
    AC
    Suy đó:
    . Vậy tam giác ABC vuông tại A.

    b) Tam giác MNP có MN = 20m, NP = 12m, PM = 16m
    Ta có: MN 2 = 202 = 400
    400;; NP 2 + PM 2 = 122 + 162 = 400
    Suy đó: MN 2 = NP 2 + PM 2. Vậy tam giác MNP vuông tại P.
    c) Tam giác OHK có OH = 6dm, OK = 8m, KH = 12dm
    Ta có: K H 2 = 122 = 144;OH 2 +OK 2 = 62 + 82 = 100
    2
    2
    2
    2
    K
    H
    ¹
    OH
    +
    OK
    Suy đó:
    . Vậy tam giác OHK không vuông

    Thực hành 2
    a) Tam giác EFK có EF = 9m, FK = 12m, EK = 15m
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    EK
    =
    15
    =
    225;
    FE
    +
    FK
    =
    9
    +
    12
    = 225
    Ta có:
    2
    2
    2
    EK
    =
    FK
    +
    FE
    Suy đó:
    . Vậy tam giác EFK vuông tại F.
    b) Tam giác PQR có PQ = 17cm, QR = 12cm, PR = 10cm
    Ta có: PQ 2 = 172 = 289;QR 2 + PR 2 = 122 + 102 = 244
    Suy đó: PQ 2 ¹ QR 2 + PR 2 . Vậy tam giác PQR không vuông.
    c) Tam giác DEF có DE = 8m, DF = 6m, EF = 10m
    Ta có: FE 2 = 102 = 100
    100;; DE 2 + DF 2 = 82 + 62 = 100
    2
    2
    2
    FE
    =
    DE
    +
    DF
    Suy đó:
    . Vậy tam giác DEF vuông tại D.

    Vận dụng 2

    a/Xét tam giác ABC có BC là cạnh huyền,
    ta có:
    (ĐL Pythagore)

    B

    6 cm

    ?

    A
    8 cm

    Suy ra BC = 10 cm.
    Vậy
    thanh
    nẹp
    còn
    lại
    Nam
    phải
    làm
    C
    có độ dài 10 cm.

    Vận dụng 2

    b) Xét tam giác ABC, ta có:
    2

    2

    2

    2

    2

    60 = 36 + 48 Þ AC = AB + BC

    2

    ·
    Nên tam giác ABC vuông tại B, hay ABC
    = 90O
    ·
    O
    ADC
    =
    90
    Tương tự ta cũng chứng minh được:

    Ví dụ 3. Tính khoảng cách giữa
    hai điểm A và B trong hình bên.
    Giải.
    Vẽ tam giác ABC vuông tại
    C như hình vẽ, ta có:
    AC = 12m; BC = 41 – 32 =
    9m.
    Áp dụng định lí Pythagore

    vào tam giác ABC vuông tại
    C, ta
    2 có:
    2
    2
    2
    2
    2
    AB = AC + BC = 12 + 9 = 225 = 15
    Vậy khoảng cách AB =
    15m.

    Thực hành 3a

    + Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác NPO vuông tại P, ta có:
    PN 2 = ON 2 - OP 2
    = 302 - 242 = 324

    Þ PN = 18cm

    + Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác MPO vuông tại P, ta có:
    PO 2 = OM 2 - MP 2 = 252 - 72 = 576
    Suy ra: PO = 24cm

    Thực hành 3b

    Kẻ CE vuông góc với AB tại E.

    Lại có:

    Ta có: tứ giác ADCE là hình chữ nhật
    µ=A
    µ = CEA
    ·
    Vì: D
    = 90o

    EB = AB - AE = 10- 7 = 3cm.

    Þ CE = AD = 4cm;
    AE = DC = 7cm.

    Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác CEB vuông tại E, ta có:
    BC 2 = CE 2 + EB 2 = 42 + 32 = 25

    Þ BC = 5cm

    Vận dụng 3

    Ta có: AC = AD – DC = 5 – 2 = 3cm.
    Áp dụng định lí Pythagore vào tam
    giác ACB vuông tại C, ta có:

    AB 2 = AC 2 + BC 2 = 32 + 42 = 25

    AB = 25 = 5m
    Vậy chiều dài cần cẩu AB = 5m.

    BÀI TẬP 5

    Áp dụng định lí Pythagore vào ABC vuông tại B, ta có:

    𝐴𝐶2 = 𝐴𝐵2 + 𝐵𝐶2
    ⇒ 𝐵𝐶2 = 𝐴𝐶2 − 𝐴𝐵 2=13 2 −5 2=144

    ⇒ 𝐵𝐶=12
    Vậy chiều cao mà thang có thể vươn tới là
    12 + 3 = 15 m

    PYTHAGORE

    PYTHAGORE
    ĐẢO

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Học bài

    Làm bài tập 1,
    2, 6 SGK
    Trang 61, 62

    Em đã áp dụng
    định lí
    Pythagore
    trong cuộc
    sống như thế
    nào?

    Chúc Thầy Cô và các
    em vui vẻ!
     
    Gửi ý kiến