Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 22h:25' 10-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 22h:25' 10-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
Tuần :1
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết :1
Ngày dạy:15/09/2021
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập
thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng
trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời
sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập
hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết thường
trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và phần tử
của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử thuộc - Một tập hợp ( tập ) bao gồm những đối
tập hợp.
tượng nhất định. Các đối tượng ấy được
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số 7 và gọi là những phần tử của tập hợp.
tập hợp M?
+ x là một phần tử của tập A
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các bạn tổ KH: x ∈ A
trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và
+ y không là phần tử của tập A.
một bạn không thuộc tập B.
KH: y ∉ A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi nói
cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử của
tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt - Có hai cách mô tả một tập hợp
kê các phần tử theo 2 cách như sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } viết một lần.
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
lần.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của phần tử của tập hợp
tập hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGK-tr7
đã được viết 2 lần.
+ GV chú ý thêm cho HS:
Luyện tập 2:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết A = { 0; 1; 2; 3; 4}
tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
B = { 1; 2; 3; 4}
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
Luyện tập 3:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
M = { 7; 8; 9; 10}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
a) 5
M; 9
M
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành
Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu
cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa,
các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3 ∈ U 5 ∉ U 6 ∈ U 0 ∈ U 7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4] B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4 D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B B. 5 ∈ B C. 1 ∉ B D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H} B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19} B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20} D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tuần :1
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết :1
Ngày dạy:17/09/2021
TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho
viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh
dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm.
Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9.
Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị
lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải. ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “
Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu ?. Các số đó là:
mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có các lớp, 120; 210; 102; 201
hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói cho
nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số
đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân
đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân chữ số của nó.
tích cho HS
Ví dụ:
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu cầu
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
của HĐ1.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp sai.
*TQ:
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 ×
HS.
100) + 4
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần
Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các chữ Vận dụng:
số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các nghìn đồng.
yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số La ?.
Mã.
a) Viết các số 14 và 27 bằng
số La Mã:
Thành phần
I
V
X
IV
IX
XIV; XXVII.
Giá trị
1
5
10
4
9
b) Đọc các số La Mã XVI,
XXII:
+ XVI: Mười sáu
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính trong
+ XXII: Hai mươi hai.
bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
1
2
3
4
5
6
VII VIII
7
8
IX
X
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho HS
quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra ghi
nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành
phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và
IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi xem Thử thách nhỏ:
nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã đúng
XVIII (18); XXIII
nhất.
XXIV (24); XXVI
XXIX (29).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện
theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La
Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
(23);
(26);
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII + 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm
nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo.
Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần :2
Ngày soạn: 18/09/2021
Tiết :3
Ngày dạy:20/09/2021
TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số
trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn,
thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được với dãy số
tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế
và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng ta tìm
hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số
nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia
N
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của
được biểu diễn số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. Khi đó,
bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – ta viết a < b hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm
trước điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
SGK - tr13.
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau. VD: 9
là số liền sau của 8 ( còn 8 là số liền trước của 9).
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp.
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6,
điểm 9...
{
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
a+ Nếu
=> a < c ( tính chất bắc cầu)
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
b< c
{
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
a<5
nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào VD: 5<7 => a < 7
nằm bên phải điểm kia?
* Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền trước và
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay là số tự nhiên nhỏ nhất.
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a nhỏ hơn
hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a = b”.
thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
VD:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a lớn hơn hoặc
bằng b”) có nghãi là a > b hoặc a = b.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a ≤ b và b
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
≤ c thì a ≤ c
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ
tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần :2
Ngày soạn: 18/09/2021
Tiết :4
Ngày dạy:22/09/2021
§4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho mỗi HS để có thể
đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai đi chợ
mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô
bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phép cộng số tự nhiên
+ GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số tự a. Cộng hai số tự nhiên
nhiên.
+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
số tự nhiên gọi là tổng của chúng.
“ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp 6A1
có tổng cộng bao nhiêu bạn?”
KH: a + b
+ Có thể minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia số. VD: 3 + 4 = 7
VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa như sau
( H1.6-SGK-tr15)
+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
+ GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán Vận
dụng 1
Vận dụng 1: Giải
+ GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng lần
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm
lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến hành 713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các HĐ tương tự
Đ/s: 727 700 ha.
với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 15; b = 27; c =31
( cho HĐ2)
b. Tính chất của phép cộng
HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
a) Tính a + b và b + a
Giao hoán: a + b = b + a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
* Chú ý:
a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
+a+0=0+a=a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép cộng có của 3 số a, b, c và viết gọn là a + b + c.
những tính chất nào?
Ví dụ:
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của phép
66 + 289 + 134 + 311
cộng.
= 66 + 134 + 289 + 311
+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
( tính chất giao hoán)
+ GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
( tính chất kết hợp)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 200
+
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành =
800
các yêu cầu.
Luyện tập 1
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
117 + 68 + 23
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
= (117 + 23) + 68
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
= 140 + 68
thành vở.
=
208
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
600
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Minh họa phép trừ nhờ tia số.
+ Củng cố kiến thức.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Phép trừ số tự nhiên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số
tự nhiên c sao cho a = b + c thì ta có phép
trừ a – b = c.
Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.
HS rút ra nhận xét, GV khái quát lại.
Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.
+ GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia số.
VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:
+ Có thể minh họa phép trừ nhờ tia số.
VD: 7 - 4 = 3
+ GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8 không thể
thực hiện phép tính.
* Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên, phép
trừ a – b chỉ thực hiên được nếu a ≥ b.
=> Chú ý
Luyện tập 2
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước khi đặt tính
=
cần xem phép trừ có thực hiện được không).
865 279 – 45 027
820 252
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán mở đầu. ( Vận dụng 2: Giải:
phân tích, gợi ý tính tổng số tiền Mai phải trả)
Tổng số tiền Mai phải trả là:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các
yêu cầu.
Mai được trả lại số tiền là:
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Đ/s: 61 000 đồng.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận đị...
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết :1
Ngày dạy:15/09/2021
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập
thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng
trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời
sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập
hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết thường
trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và phần tử
của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử thuộc - Một tập hợp ( tập ) bao gồm những đối
tập hợp.
tượng nhất định. Các đối tượng ấy được
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số 7 và gọi là những phần tử của tập hợp.
tập hợp M?
+ x là một phần tử của tập A
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các bạn tổ KH: x ∈ A
trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và
+ y không là phần tử của tập A.
một bạn không thuộc tập B.
KH: y ∉ A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi nói
cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi
1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử của
tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt - Có hai cách mô tả một tập hợp
kê các phần tử theo 2 cách như sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } viết một lần.
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
lần.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của phần tử của tập hợp
tập hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGK-tr7
đã được viết 2 lần.
+ GV chú ý thêm cho HS:
Luyện tập 2:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết A = { 0; 1; 2; 3; 4}
tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
B = { 1; 2; 3; 4}
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
Luyện tập 3:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
M = { 7; 8; 9; 10}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
a) 5
M; 9
M
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành
Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu
cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng chữa,
các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3 ∈ U 5 ∉ U 6 ∈ U 0 ∈ U 7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4] B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4 D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B B. 5 ∈ B C. 1 ∉ B D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H} B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19} B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20} D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tuần :1
Ngày soạn: 13/09/2021
Tiết :1
Ngày dạy:17/09/2021
TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho
viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh
dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm.
Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9.
Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị
lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải. ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “
Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu ?. Các số đó là:
mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có các lớp, 120; 210; 102; 201
hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói cho
nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số
đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân
đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân chữ số của nó.
tích cho HS
Ví dụ:
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu cầu
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
của HĐ1.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp sai.
*TQ:
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 ×
HS.
100) + 4
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần
Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các chữ Vận dụng:
số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các nghìn đồng.
yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số La ?.
Mã.
a) Viết các số 14 và 27 bằng
số La Mã:
Thành phần
I
V
X
IV
IX
XIV; XXVII.
Giá trị
1
5
10
4
9
b) Đọc các số La Mã XVI,
XXII:
+ XVI: Mười sáu
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính trong
+ XXII: Hai mươi hai.
bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
1
2
3
4
5
6
VII VIII
7
8
IX
X
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho HS
quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra ghi
nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành
phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và
IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi xem Thử thách nhỏ:
nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã đúng
XVIII (18); XXIII
nhất.
XXIV (24); XXVI
XXIX (29).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện
theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La
Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
(23);
(26);
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII + 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm
nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái kẹo.
Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần :2
Ngày soạn: 18/09/2021
Tiết :3
Ngày dạy:20/09/2021
TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số
trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn,
thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được với dãy số
tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế
và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng ta tìm
hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số
nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia
N
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của
được biểu diễn số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. Khi đó,
bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – ta viết a < b hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm
trước điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
SGK - tr13.
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau. VD: 9
là số liền sau của 8 ( còn 8 là số liền trước của 9).
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp.
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6,
điểm 9...
{
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
a+ Nếu
=> a < c ( tính chất bắc cầu)
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
b< c
{
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
a<5
nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào VD: 5<7 => a < 7
nằm bên phải điểm kia?
* Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền trước và
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay là số tự nhiên nhỏ nhất.
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a nhỏ hơn
hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a = b”.
thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
VD:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a lớn hơn hoặc
bằng b”) có nghãi là a > b hoặc a = b.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a ≤ b và b
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
≤ c thì a ≤ c
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ
tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần :2
Ngày soạn: 18/09/2021
Tiết :4
Ngày dạy:22/09/2021
§4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo
cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho mỗi HS để có thể
đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai đi chợ
mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô
bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phép cộng số tự nhiên
+ GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số tự a. Cộng hai số tự nhiên
nhiên.
+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
số tự nhiên gọi là tổng của chúng.
“ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp 6A1
có tổng cộng bao nhiêu bạn?”
KH: a + b
+ Có thể minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia số. VD: 3 + 4 = 7
VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa như sau
( H1.6-SGK-tr15)
+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
+ GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán Vận
dụng 1
Vận dụng 1: Giải
+ GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng lần
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm
lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến hành 713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các HĐ tương tự
Đ/s: 727 700 ha.
với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 15; b = 27; c =31
( cho HĐ2)
b. Tính chất của phép cộng
HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
a) Tính a + b và b + a
Giao hoán: a + b = b + a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
* Chú ý:
a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
+a+0=0+a=a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép cộng có của 3 số a, b, c và viết gọn là a + b + c.
những tính chất nào?
Ví dụ:
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của phép
66 + 289 + 134 + 311
cộng.
= 66 + 134 + 289 + 311
+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
( tính chất giao hoán)
+ GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
( tính chất kết hợp)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
= 200
+
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành =
800
các yêu cầu.
Luyện tập 1
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
117 + 68 + 23
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
= (117 + 23) + 68
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
= 140 + 68
thành vở.
=
208
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
600
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Minh họa phép trừ nhờ tia số.
+ Củng cố kiến thức.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Phép trừ số tự nhiên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số
tự nhiên c sao cho a = b + c thì ta có phép
trừ a – b = c.
Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.
HS rút ra nhận xét, GV khái quát lại.
Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.
+ GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia số.
VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:
+ Có thể minh họa phép trừ nhờ tia số.
VD: 7 - 4 = 3
+ GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8 không thể
thực hiện phép tính.
* Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên, phép
trừ a – b chỉ thực hiên được nếu a ≥ b.
=> Chú ý
Luyện tập 2
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước khi đặt tính
=
cần xem phép trừ có thực hiện được không).
865 279 – 45 027
820 252
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán mở đầu. ( Vận dụng 2: Giải:
phân tích, gợi ý tính tổng số tiền Mai phải trả)
Tổng số tiền Mai phải trả là:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành các
yêu cầu.
Mai được trả lại số tiền là:
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Đ/s: 61 000 đồng.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận đị...
 






Các ý kiến mới nhất