Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 41-Luyện tập giải hpt bằng pp cộng (LT2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Công Hoang
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 13-04-2016
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Nguyễn Công Hoang
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 13-04-2016
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Chăo M?ng Qu Th?y C
V? D? Gi? Tham L?p 9a
Môn: ĐẠI SỐ 9
Bài dạy: LUY?N T?P
Giáo viên giảng dạy: NGUYỄN CÔNG HOANG
Đơn vị: TRƯỜNG THCS VÀ THPT CHU VĂN AN
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 2
BÀI 1
BÀI 3
Vì phương trình (*) vô số nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô số nghiệm.
Vì phương trình (**) vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–4; –3)
GIẢI:
GIẢI:
GIẢI:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
1
2
3
4
BLAISE PASCAL (1623 – 1662)
BỨC
CHÂN
DUNG
BÍ
ẨN
ÔNG
LÀ
AI ?!
BỨC
CHÂN
DUNG
KHÔNG CÒN
BÍ
ẨN
NỮA !
BLAISE PASCAL VÀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
Blaise Pascal (1623–1662) là nhà Toán học, Vật lý học, triết gia đầy tài năng của nước Pháp và thế giới. Ông là người đưa ra nhiều học thuyết khoa học nổi tiếng, trong đó có định luật Pascal (Vật lý) và lý thuyết xác suất (Toán học) và đồng thời cũng chính là tác giả của chiếc máy tính cơ học đầu tiên (tiền thân của các máy tính bỏ túi hiện nay).
Năm 1642, lúc 19 tuổi, Pascal bắt tay vào một số nghiên cứu tiên phong về máy tính. Sau ba năm nỗ lực với năm mươi bản mẫu, ông đã phát minh máy tính cơ học, chế tạo 20 máy tính loại này (gọi là máy tính Pascal, về sau gọi là Pascaline) trong vòng mười năm.
BLAISE PASCAL VÀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mang tên “Pascaline”
570 MS
570 ES Plus
570 Vn Plus
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
“Math Error”
(Hệ phương trình vô số nghiệm vì )
“Math Error”
(Hệ phương trình vô nghiệm vì )
(x;y) = (2;1)
570 MS
570 ES Plus
570 Vn Plus
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
“Infinite Solution”
(Hệ phương trình vô số nghiệm)
“No Solution ”
(Hệ phương trình vô nghiệm )
(x;y) = (2;1)
* Kiểm tra nghiệm các hệ phương trình sau bằng máy tính bỏ túi:
1)
2)
3)
1) Có nghiệm duy nhất là (3; 4)
2) Có nghiệm duy nhất là (–3; 2)
3) Hệ phương trình có vô số nghiệm
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
* Xem lại các phương pháp giải hệ phương trình.
* Xem lại các dạng bài tập đã giải.
* Làm các bài tập 26bcd trang 19 SGK và 31, 32 trang 9 SBT.
2. Bài sắp học: §5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
* Hệ phương trình có ứng dụng gì trong thực tế cuộc sống ?
* Xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8.
* Xem trước bài học ở trang 20 – 22 SGK.
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Chân thành cảm ơn
Ti?t h?c k?t thc
Quý thầy cô và các em
Học mà chơi – Chơi mà học
GAMES
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 1:
Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 0) và B(0; 3) thì:
A) a = 3; b = –3
B) a = –3; b = 3
C) a = 1; b = 3
D) a = 3; b = 1
Đáp án
Trở về Games
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 2:
Nghiệm của hệ phương trình là:
A) (1 ; –1)
B) (1 ; –2)
C) (2 ; 1)
Đáp án
Trở về Games
D) (1 ; 2)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 3:
Nghiệm của hệ phương trình là:
Đáp án
Trở về Games
A) Hệ phương trình vô nghiệm
B) (0; – 4)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
C) (1; – 2)
D) (1; 2)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 24/19SGK:
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
GIẢI:
Giải các hệ phương trình sau:
Ta biết rằng : Một đa thức bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0
P(x) = (3m – 5n + 1)x + (4m – n – 10)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Vì P(x) = 0 nên 3m – 5n + 1 = 0 (1) và 4m – n – 10 = 0 (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Bài 25/19SGK:
Vậy đa thức P(x) = 0 khi m = 3 và n = 2.
GIẢI:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 26/19SGK:
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A(2; – 2) nên ta có phương trình: 2a + b = – 2 (1)
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm B(–1; 3) nên ta có phương trình: – a + b = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
GIẢI:
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau :
a) A(2 ; – 2) và B(– 1 ; 3)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 27/20SGK:
Đặt
Bằng cách đặt ẩn phụ (theo hướng dẫn), đưa hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 27/20SGK:
Ta có:
Từ
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
V? D? Gi? Tham L?p 9a
Môn: ĐẠI SỐ 9
Bài dạy: LUY?N T?P
Giáo viên giảng dạy: NGUYỄN CÔNG HOANG
Đơn vị: TRƯỜNG THCS VÀ THPT CHU VĂN AN
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 2
BÀI 1
BÀI 3
Vì phương trình (*) vô số nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô số nghiệm.
Vì phương trình (**) vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–4; –3)
GIẢI:
GIẢI:
GIẢI:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
1
2
3
4
BLAISE PASCAL (1623 – 1662)
BỨC
CHÂN
DUNG
BÍ
ẨN
ÔNG
LÀ
AI ?!
BỨC
CHÂN
DUNG
KHÔNG CÒN
BÍ
ẨN
NỮA !
BLAISE PASCAL VÀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
Blaise Pascal (1623–1662) là nhà Toán học, Vật lý học, triết gia đầy tài năng của nước Pháp và thế giới. Ông là người đưa ra nhiều học thuyết khoa học nổi tiếng, trong đó có định luật Pascal (Vật lý) và lý thuyết xác suất (Toán học) và đồng thời cũng chính là tác giả của chiếc máy tính cơ học đầu tiên (tiền thân của các máy tính bỏ túi hiện nay).
Năm 1642, lúc 19 tuổi, Pascal bắt tay vào một số nghiên cứu tiên phong về máy tính. Sau ba năm nỗ lực với năm mươi bản mẫu, ông đã phát minh máy tính cơ học, chế tạo 20 máy tính loại này (gọi là máy tính Pascal, về sau gọi là Pascaline) trong vòng mười năm.
BLAISE PASCAL VÀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mang tên “Pascaline”
570 MS
570 ES Plus
570 Vn Plus
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
“Math Error”
(Hệ phương trình vô số nghiệm vì )
“Math Error”
(Hệ phương trình vô nghiệm vì )
(x;y) = (2;1)
570 MS
570 ES Plus
570 Vn Plus
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
“Infinite Solution”
(Hệ phương trình vô số nghiệm)
“No Solution ”
(Hệ phương trình vô nghiệm )
(x;y) = (2;1)
* Kiểm tra nghiệm các hệ phương trình sau bằng máy tính bỏ túi:
1)
2)
3)
1) Có nghiệm duy nhất là (3; 4)
2) Có nghiệm duy nhất là (–3; 2)
3) Hệ phương trình có vô số nghiệm
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
* Xem lại các phương pháp giải hệ phương trình.
* Xem lại các dạng bài tập đã giải.
* Làm các bài tập 26bcd trang 19 SGK và 31, 32 trang 9 SBT.
2. Bài sắp học: §5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
* Hệ phương trình có ứng dụng gì trong thực tế cuộc sống ?
* Xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8.
* Xem trước bài học ở trang 20 – 22 SGK.
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Chân thành cảm ơn
Ti?t h?c k?t thc
Quý thầy cô và các em
Học mà chơi – Chơi mà học
GAMES
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 1:
Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 0) và B(0; 3) thì:
A) a = 3; b = –3
B) a = –3; b = 3
C) a = 1; b = 3
D) a = 3; b = 1
Đáp án
Trở về Games
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 2:
Nghiệm của hệ phương trình là:
A) (1 ; –1)
B) (1 ; –2)
C) (2 ; 1)
Đáp án
Trở về Games
D) (1 ; 2)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Câu số 3:
Nghiệm của hệ phương trình là:
Đáp án
Trở về Games
A) Hệ phương trình vô nghiệm
B) (0; – 4)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
C) (1; – 2)
D) (1; 2)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 24/19SGK:
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
GIẢI:
Giải các hệ phương trình sau:
Ta biết rằng : Một đa thức bằng 0 khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó bằng 0. Hãy tìm các giá trị của m và n để đa thức sau (với biến số x) bằng đa thức 0
P(x) = (3m – 5n + 1)x + (4m – n – 10)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Vì P(x) = 0 nên 3m – 5n + 1 = 0 (1) và 4m – n – 10 = 0 (2).
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Bài 25/19SGK:
Vậy đa thức P(x) = 0 khi m = 3 và n = 2.
GIẢI:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 26/19SGK:
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A(2; – 2) nên ta có phương trình: 2a + b = – 2 (1)
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm B(–1; 3) nên ta có phương trình: – a + b = 3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
GIẢI:
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau :
a) A(2 ; – 2) và B(– 1 ; 3)
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 27/20SGK:
Đặt
Bằng cách đặt ẩn phụ (theo hướng dẫn), đưa hệ phương trình sau về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn rồi giải:
TIẾT 41. LUYỆN TẬP
Bài 27/20SGK:
Ta có:
Từ
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất