Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1: Dân Cư Và Dân Tộc, Chất Lượng Cuộc Sống ( Kham Khảo. Trung Nguyên )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nga
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 17h:44' 20-06-2024
    Dung lượng: 40.0 MB
    Số lượt tải: 898
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: ……………..

    Nhìn tranh đoán dân tộc

    DÂN TỘC KINH

    DÂN TỘC TÀY

    Nhìn tranh đoán dân tộc

    DÂN TỘC NÙNG

    DÂN TỘC THÁI

    Nhìn tranh đoán dân tộc

    DÂN TỘC MƯỜNG

    DÂN TỘC KHƠ-ME

    Nhìn tranh đoán dân tộc

    DÂN TỘC HOA

    DÂN TỘC H MÔNG

    Nhìn tranh đoán dân tộc

    DÂN TỘC DAO

    DÂN TỘC GIA-RAI

    Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
    truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã
    sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng
    và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước
    ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi
    như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội
    dung bài học hôm nay.

    Cho biết năm 2021 Việt Nam
    có dân số là bao nhiêu?

    - Năm 2021, Việt Nam có
    dân số là: 98,5 triệu người.

    Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
    nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
    - Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh
    chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc
    thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.

    Dân tộc Kinh

    Dân tộc Tày

    Dân tộc Thái

    Dân tộc Mường

    Dân tộc Khơ-me

    Dân tộc Hoa

    Dân tộc Nùng

    Dân tộc H Mông

    Dân tộc Dao

    Dân tộc Gia-rai

    Dân tộc Ê-đê

    Dân tộc Ba-na

    Dân tộc Sán Chay

    Dân tộc Chăm

    Dân tộc Cơ-ho

    Dân tộc Xơ-đăng

    Dân tộc Sán Dìu

    Dân tộc Hrê

    Dân tộc Ra-glai

    Dân tộc Mnông

    Dân tộc Thổ

    Dân tộc Xtiêng

    Dân tộc Khơ-mú

    Dân tộc Bru-Vân Kiều

    Dân tộc Cơ-tu

    Dân tộc Giáy

    Dân tộc Tà-ôi

    Dân tộc Mạ

    Dân tộc Giẻ-Triêng

    Dân tộc Co

    Dân tộc Chơ-ro

    Dân tộc Xinh-mun

    Dân tộc Hà Nhì

    Dân tộc Chu-ru

    Dân tộc Lào

    Dân tộc La Chí

    Dân tộc Kháng

    Dân tộc Phù Lá

    Dân tộc La Hủ

    Dân tộc La Ha

    Dân tộc Pà Thẻn

    Dân tộc Lự

    Dân tộc Ngái

    Dân tộc Chứt

    Dân tộc Lô Lô

    Dân tộc Mảng

    Dân tộc Cơ Lao

    Dân tộc Bố Y

    Dân tộc Cống

    Dân tộc Si La

    Dân tộc Pu Péo

    Dân tộc Rơ-măm

    Dân tộc Brâu

    Dân tộc Ơ-đu

    THẢO LUẬN NHÓM (3 PHÚT)
    Nhóm 1+2:

    Nhóm 3+4:

    Nhóm 5+6:

    Đặc điểm Biểu hiện

    Đặc điểm Biểu hiện

    Đặc điểm Biểu hiện

    Các dân  

    Sự phân  

    Người

    tộc

    sinh

    bố

    thay

    Việt Nam

    sống rộng

    đổi

    theo



    khắp trên

    thời gian

    ngoài luôn

    lãnh thổ

    và không

    hướng về

    Việt Nam

    gian

    tổ quốc

    nước

     

    Nhóm 1+2:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Các dân tộc sinh  - Các dân tộc sinh sống rộng
    sống rộng khắp khắp trên lãnh thổ nước ta.
    trên lãnh thổ Việt - Dân tộc Kinh phân bố nhiều
    Nam

    hơn ở các khu vực đồng bằng.

    Nhóm 1+2:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Các dân tộc sinh  - Các dân tộc thiểu số thường
    sống rộng khắp phân bố ở các khu vực trung
    trên lãnh thổ Việt du, miền núi, nơi có vị trí
    Nam

    quan trọng, địa bàn chiến
    lược về an ninh, quốc phòng.

    Nhóm 1+2:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Các dân tộc sinh  - Một số dân tộc như: Khơsống rộng khắp me, Chăm và Hoa sinh sống
    trên lãnh thổ Việt tập trung ở vùng đồng bằng và
    Nam

    đô thị.

    a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt
    Nam
    - Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
    - Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
    - Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở
    vùng đồng bằng và đô thị.

    Nhóm 3+4:

    Đặc điểm
    Sự

    phân

    Biểu hiện
    bố  - Sự phân bố dân cư, dân tộc có

    thay đổi theo sự thay đổi do việc khai thác các
    thời

    gian

    và điều kiện tự nhiên và tài nguyên

    không gian

    thiên nhiên để phát triển kinh tế
    - xã hội ở các vùng kinh tế.

    Nhóm 3+4:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Sự phân bố thay  - Không gian sinh sống
    đổi theo thời gian được mở rộng, tính đan xen
    và không gian

    trong phân bố các dân tộc
    trở nên phổ biến.

    b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
    - Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
    thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
    - Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen
    trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.

    Nhóm 5+6:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Người Việt  - Năm 2021, Việt Nam có khoảng 5,3
    Nam

    ở triệu người sinh sống ở nước ngoài.

    nước ngoài - Là bộ phận không tách rời và là
    luôn hướng nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt
    về tổ quốc Nam.

    Nhóm 5+6:

    Đặc điểm

    Biểu hiện

    Người Việt Nam  - Người Việt Nam ở nước


    nước

    ngoài ngoài tích cực lao động, học

    luôn hướng về tổ tập và luôn hướng về xây dựng
    quốc

    quê hương, đất nước.

    c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
    - Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước
    ngoài.
    - Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng
    đồng dân tộc Việt Nam.
    - Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng
    quê hương, đất nước.

    Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.

    Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng
    dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021

    + Quy mô dân số:
    - Năm 1999: 76,5 triệu người
    - Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm (1999 – 2009)
    dân số nước ta tăng 9,5 triệu người

    - Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm (2009 – 2019)
    dân số nước ta tăng 10,5 triệu người
    - Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm (2019 – 2021)
    dân số nước ta tăng 2,0 triệu người

    + Tỉ lệ gia tăng dân số:
    - Năm 1999: 1,51 %
    - Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
    tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%

    - Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
    tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
    - Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
    tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%

    Trình bày đặc điểm dân số nước ta
    Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô
    dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a,
    Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung Quốc, Ấn
    Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kít-xtan, Ni-giê-ri-a,
    Bra-xin, Băng-la-đét, Nga, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Êti-ô-pi-a, Phi-lip-pin, Ai Cập)

    Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

    Inđônêxi

    Philippin

    Việt Nam

    Đứng thứ 15 trên thế giới

    Trung Quốc

    Pakistan

    Ấn Độ

    Nigeria

    Hoa Kỳ

    Braxin

    In đô nê xi a

    Bangladesh

    Đứng thứ 15 trên thế giới

    Nga

    Philippin

    Nhật Bản

    Mê hi cô

    Ai cập

    Êthiopia

    Việt Nam

    - Năm 2021, Việt Nam là nước
    đông dân với quy mô dân số đứng
    thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 thế
    giới.

    Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
    + Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
    + Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng
    giảm dần.
    + Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi năm tăng them
    khoảng 1 triệu người.
    + Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa
    thành thị và nông thôn.

    - Dân số Việt Nam có sự gia tăng
    khác nhau qua các giai đoạn.
    - Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác
    biệt giữa các vùng, giữa thành thị
    và nông thôn.

    Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số
    theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999 – 2021

    + Năm 1999:
    Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 33,1%
    Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 61,1%
    Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 5,8%

    + Năm 2009:
    Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,5%
    Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 69,1%
    Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 6,4%

    + Năm 2019:
    Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,3%
    Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 68,0%
    Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 7,7%

    + Năm 2021:
    Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi: 24,1%
    Nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi: 67,6%
    Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên: 8,3%
     
    Gửi ý kiến