Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    XQ3vui_trung_thu.flv Kiniem.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Câu phủ định

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị hông anh
    Ngày gửi: 09h:58' 09-12-2023
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
    NĂM HỌC 2017 - 2018

    NGỮ VĂN 8
    GV: LÊ THỊ HỒNG ANH

    Trứng vịt muối – Truyện tiếu lâm Việt Nam
    Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm(1). Nhà quán dọn cơm
    trứng vịt muối cho ăn(2). Người em hỏi người anh (3):
    - Cũng là trứng vịt, sao quả này lại mặn thế nhỉ (4)?
    Người anh nói(5):
    - Chú hỏi vậy người ta cười cho(6)! Quả
    Quả trứng
    trứngvịt
    vịt muối
    muối mà

    cũng không
    không biết!(7)
    biết!
    cũng
    Người em lại hỏi( 8):
    - Thế trứng vịt muối ở đâu ra (9)?
    Người anh tỏ vẻ thông thạo: (10)
    mà cũng
    cũngkhông
    khôngbiết!
    biết!(12)Con
    - Chú mày kém thật!(11) Có
    Có vậy
    vậy mà
    vịt muối thì nó lại đẻ ra trứng vịt muối chứ còn sao nữa(13)!
    -?Câu
    Trong
    trầnvăn
    thuật:
    bảncâu
    trên(1),
    sử (2),
    dụng(3),
    các(5),
    kiểu
    (6),
    câu
    (8),
    nào
    (10),
    mà (11),
    các em
    (12),
    đã (13)
    -học?
    Câu nghi vấn: câu (4), (9)

    Tuần: 26 - Tiết: 98
    Tiếng Việt

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu 1: Xét những ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
    a.Nam đi Huế.
    b.Nam không đi Huế.
    c.Nam chưa đi Huế
    d.Nam chẳng đi Huế.
    Câu hỏi
    - Các câu (b),(c),(d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a).
    - Xét về chức năng thì câu (a) và các câu (b),(c),(d) dùng để làm gì ?
    Câu
    Hình thức
    Chức năng
    Thông báo, xác nhận sự việc
    a, Nam đi Huế
     
    “Nam đi Huế” có diễn ra.
    b, Nam không
    không
    không đi Huế
    Thông báo, xác nhận sự việc
    c, Nam chưa
    chưa
    chưa đi Huế
    “Nam đi Huế” không diễn ra.
    d, Nam chẳng
    chẳng đi Huế.
    chẳng
    =>Từ phủ định
    Từ phủ định: chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là),
    đâu (có) ...

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu

    Hình thức

    Chức năng
    Thông báo, xác nhận
    sự việc “Nam đi Huế”
    có diễn ra.

    Kiểu câu

    a, Nam đi Huế

     

    b, Nam không đi Huế
    c, Nam chưa đi Huế
    d, Nam chẳng đi Huế.

    không
    chưa
    Thông báo, xác nhận
    chẳng
    sự việc “Nam đi Huế”
    Câu phủ định
    =>Từ phủ định không diễn ra

    Câu trần thuật

    - Về hình thức: có các từ phủ định như không, chưa,
    chẳng, chả, đâu có.....
    Câu phủ định

    - Về chức năng: thông báo, xác nhận không có sự việc
    nào đó ở trong câu.

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    I/ Bài học:
    1. Về hình thức:
    - Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
    chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), chẳng
    phải (là), đâu (có) …
    2. Chức năng của câu phủ định:

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định

    AI THÔNG MINH HƠN?
    Trong tù
    không rượu
    cũng không
    hoa

    1

    3

    Xiu không
    phải là
    chị gái của
    Giôn - xi.

    Nước là một loại
    chất lỏng không
    màu, không mùi,
    không vị.

    2
    4

    Không được
    đốt pháo.

    Câu
    hỏi
    4:1:
    Câu
    hỏi
    Mở
    Câuhỏi
    hỏi2:
    3:Trong
    Xiu
    Câu
    Nước
    những
    ngày
    giáp
    đầu
    bài
    thơ
    phải chị gái
    làcó
    gì?
    tết, nhà trường
    đã
    “Ngắm
    trăng”
    của
    Giôn

    xi
    yêu cầu học sinh
    Bác
    viết
    như thế
    không?
    không
    được thực
    nào?
    hiện hành vi này?

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    1. Trong tù không rượu cũng không hoa.
     Xác nhận không có sự vật.
    2. Nước là một loại chất lỏng không màu, không mùi,
    không vị.
     Xác nhận không có tính chất.
    3. Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
     Xác nhận không có quan hệ.
    4. Học sinh không được đốt pháo.
     Xác nhận không có sự việc.
    Xác
    chức
    năng của
    các
    ví nhận
    dụ
    năng:
    báo
    xác
    có sự vật, sự
    -Chức
    Về định
    hình
    thứcthông
    những
    ví dụ
    trên
    cótrên?
    đặckhông
    điểm gì?
    việc, tính chất, quan hệ nào đó trong câu.
    - Có
    sửphủ
    dụngđịnh
    các miêu
    từ phủtả.
    định: không, không phải là.

    Câu

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    I/ Bài học:
    1. Về hình thức:
    - Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
    chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), đâu
    (có) …
    2. Chức năng của câu phủ định:
    - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
    chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả.)
    Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu 2:
    Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Thầy sờ vòi bảo:
    - Tưởng con voi nó thế nào,
    hóa ra nó sun sun như con đỉa.
    Thầy sờ ngà bảo:
    - Không phải, nó chần chẫn như cái
    đòn càn.
    Thầy sờ tai bảo:
    - Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
    Câu hỏi 1:
    ( Thầy bói xem voi)
    - Trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia hội thoại ?
    - Các nhân vật trao đổi với nhau về vấn đề gì?
    - Thầy sờ vòi nhận định về con voi như thế nào?
    - Thầy sờ ngà có đồng ý với nhận định này không? Thầy bảo gì?
    - Thầy sờ tai có đồng ý với nhận định của hai thầy bói trước không?
    Ông cho rằng con voi nó thế nào?

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
    thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
    Câu

    2.a Tưởng con voi nó thế
    nào hóa ra nó sun sun
    như con đỉa.
    2.b Không phải, nó chần
    chẫn như cái đòn càn.
    2.c Đâu có! Nó bè bè
    như cái quạt thóc.

    Hình thức

    Chức năng

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
    thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
    Câu
    Hình thức
    2.A Tưởng con
    voi nó thế nào
    hóa ra nó sun sun
    như con đỉa
    2.b Không phải, Không phải
    nó chần chẫn
    Từ phủ định
    như cái đòn càn.
    2.c Đâu có! Nó
    Đâu có
    bè bè như cái
    Từ phủ định
    quạt thóc.

    Chức năng

    Kiểu câu

    - Nhận định về
    hình dáng của
    con voi.

    Câu trần thuật

    - Phản bác
    nhận định của Câu phủ định
    thầy sờ vòi.
    - Phản bác nhận
    định của thầy sờ Câu phủ định
    vòi và sờ ngà

    * Về hình thức: Có sử dụng các từ phủ định: không
    phải, đâu có …
    * Về chức năng: Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó.

    Câu phủ
    định phản
    bác

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định

    I/ Bài học:
    1. Về hình thức:
    - Câu phủ định thường có các từ phủ định như:
    không, chưa, chẳng, chả, không phải (là),
    chẳng phải (là) đâu có phải (là), đâu (có) …
    2.Chức năng của câu phủ định:
    - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự
    việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định
    miêu tả)
    - Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó (câu
    phủ định bác bỏ).

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Thầy sờ vòi bảo:
    Tôi chẳng
    dung
    - Tưởng
    conhình
    voi nó
    thế con
    nào,voi

    thếsun
    nàosun
    cả. như con đỉa.
    hóanhư
    ra nó
    Thầy sờ ngà bảo:
    - Không phải, nó chần chẫn như
    cái đòn càn.
    Thầy sờ tai bảo:
    - Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
    ( Thầy bói xem
    voi)? Nếu thay câu nhận định của thầy sờ vòi là “Tôi chẳng hình dung
    con voi nó như thế nào cả.” thì câu nói của thầy sờ ngà và thầy sờ
    tai có còn là phủ định phản bác không? Vì sao?
     Không, bởi vì không có nhận định thì sẽ không có phản bác.

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định

    Ví dụ 3: Xác định kiểu câu và chức năng của các câu in đậm. Có thể
    diễn đạt bằng kiểu câu khác có ý nghĩa tương đương.
    a. An nhìn bức tranh của Thành và nói:
    - An: Cậu
    Cậu vẽ
    vẽ bức
    bứctranh
    tranhnày
    nàyđẹp
    đẹp
    đấy.
    đấy.
    Nam nhìn sang và bảo:
    phản
    bácbác.
    - Nam: Đẹp gì mà đẹp!  Câu trần thuật dùng để phủ định
    phản
    một ý kiến
     
    Bức tranh này chưa đẹp.  Câu phủ định
    b.Lão chua chát bảo:
    - Ông giáo nói phải ! Kiếp
    Kiếp con
    kiếp
    chocho
    nónó
    con chó
    chólà
    làkiếp
    kiếpkhổ
    khổthìthìtatahóa
    hóa
    kiếp
    để
    , may
    hơn
    một
    chút...kiếp
    đểnó
    nólàm
    làmkiếp
    kiếpngười
    người
    mayraracócósung
    sungsướng
    sướng
    hơn
    một
    chút ... kiếp
    người
    hạn!...
    ngườinhư
    nhưkiếp
    kiếptôitôichẳng
    chẳng
    hạn!
    - Tôi bùi ngùi nhìn lão và bảo:
    - Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
    phản bác
    Tôi cũng chẳng sung sướng gì.
    một ý kiến
     Câu phủ định
     Câu nghi vấn dùng để phủ định phản bác

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Bài tập 4 trang 54
    Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những
    câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương
    đương.
    a) Đẹp gì mà đẹp!
    b) Làm gì có chuyện đó!  Không thể có chuyện đó!
    c) Bài thơ này mà hay à?  Bài thơ này chưa hay.
    d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định

    Ví dụ 4: Xác định đặc điểm hình thức và nội dung ý nghĩa của các câu
    văn sau. Có thể thay thế bằng kiểu câu khác mà nội dung ý nghĩa
    không thay đổi?
    a. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi?
    Phủ định + phủ định  Khẳng định
     Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
    b. Chuyện ấy ai chẳng biết .
    Từ nghi vấn + từ phủ định  Khẳng định
     Câu chuyện ấy ai cũng biết.
    Lưu ý:
    • Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
    • Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng định.

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    Bài tập 2 trang 53
    Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
    a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
    song không phải là không có ý nghĩa.  Khẳng định
    (Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
    Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song
    vẫn có ý nghĩa.
    b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai
    không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa
    thu vào lòng vào dạ.  Khẳng định
    (Băng Sơn, Quả thơm)
    Tháng tám,
    hồngcóngọc
    hồng
    hạc
    vàng,
    ai cũng
    ăn
    - Những
    câu trên
    phảiđỏ,
    là câu
    phủ
    định
    không?
    Nêutừng
    ý nghĩa?
    trong
    tếtcó
    Trung
    thu,tương
    ăn nóđương?
    như ăn cả mùa thu vào lòng vào
    - Đặt
    câu
    ý nghĩa
    dạ.

    Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
    I/ Bài học:
    1. Về hình thức:
    - Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
    chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có
    phải (là), đâu (có) …
    2. Chức năng của câu phủ định:
    - Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
    chất quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả.)
    Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.
    - Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác
    bỏ).
    Ví dụ:
    • Lưu ý: - Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
    - Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng
    định.

    Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định

    C©u phñ ®Þnh
    HÌNH THỨC

    Chứa những từ
    phủ định:
    không, chưa,
    chẳng …

    CHỨC NĂNG

    Thông báo, xác
    nhận không có
    sự việc, sự vật,
    tính chất quan
    hệ…

    Phản bác một ý
    kiến, nhận định.

    Phủ định miêu
    tả.

    Phủ định bác
    bỏ.

    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1 sgk tr 53: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định
    bác bỏ? Vì sao?
    a.

    Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều
    chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
    Bằnghành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên
    nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
    ( Theo Lí Lan- Cổng trường mở ra)

    b. Tôi an ủi Lão:
    - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà
    chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa
    kiếp để cho nó làm kiếp khác.
    ( Nam Cao- Lão Hạc)
    c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ
    khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.

    II. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1 SGK Tr 53:
    b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó
    chả hiểu gì đâu!” là câu ông giáo
    dùng để phản bác lại suy nghĩ của
    Lão Hạc.
    c) Câu “Không, chúng con không đói
    nữa đâu.” là câu cái Tí muốn làm
    thay đổi điều mà nó cho là mẹ nó
    đang suy nghĩ: mấy đứa con đang đói
    quá.

    Bài tập 3 SGK/54 :
    Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
    Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
    Nếu thay từ phủ định không bằng chưa thì phải
    viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu
    có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu
    chuyện hơn, vì sao?
    - Nếu thay không bằng chưa thì câu văn viết lại là:
    Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
    - Ý nghĩa của câu cũng thay đổi vì:
    + không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được (phủ định
    tuyệt đối).
    + chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ định tương
    đối).
    - Vì vậy câu văn Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp phù hợp
    với câu chuyện hơn.

    Bài tập 5 SGK/ 54: Đọc đoạn trích sau
    (chú ý các từ in đậm) và cho biết: Có
    thể thay quên bằng không, chưa bằng
    chẳng được không? Vì sao?
    Ta thường tới bữa quên ăn, nữa đêm
    vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
    đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
    da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
    cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ,
    nghìn xác này gói trong da ngựa, ta
    cũng vui lòng.
    ( Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

    Bài tập 5: SGK/ 54
    - Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
    - Vì:
    + quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
    không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
    hằng ngày.
    + không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá và giảm sức
    thuyết phục.
    + chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
    việc xả thịt lột da quân thù.
    + chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
    hiện sự bất lực  sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.

    Bài tập 6 SGK/54: Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
    dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
    Hà tình cờ gặp Linh, vội kêu lên:
    - Lâu quá, tớ không thấy cậu! (Câu phủ định miêu tả)
    Linh cười:
    (Câu phủ định bác bỏ)
    - Đâu có! Mình vẫn đi học mà!
    Hà nói:
    - Thật à!
    Linh vẫn cười:
    - Ngày nào tớ chẳng gặp cậu ở căn tin. Không tin cậu cứ hỏi
    Mai.

    HÖÔÙNG DAÃN HỌC Ở NHAØ:

    * Ở tiết này:
    - Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
    - Làm các phần còn lại của bài tập bài tập 2,3 ( SGK/54).
    - Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học: câu trần
    thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và câu phủ định.
    * Ở tiết sau:
    - Soạn bài “Hành động nói”, tìm hiểu:
    + Khái niệm hành động nói.
    + Các kiểu hành động nói thường gặp.
    - Soạn bài: “ Chương trình địa phương phần Tập làm văn”.
    Đọc bài: “ LN thuyết minh về di tích văn hóa- lịch sử, thắng cảnh ở địa
    phương” sách CTĐP/55. Viết bài bài văn thuyết minh về di tích văn hóalịch sử, thắng cảnh ở địa phương. Sưu tầm tranh, ảnh về đối tượng thuyết
    minh.

    Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu hỏi 1: Tại sao gọi là biển chết?
    Trả lời: Không một sinh vật nào sống được ở đây.
    Câu hỏi 2: Nước là gì?
    Trả lời: Là một loại chất lỏng không màu, không
    mùi, không vị.
    Câu hỏi 3: Xiu có phải chị gái của Giôn – xi không?
    Trả lời: Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
    Câu hỏi 4: Khi đến bệnh viện bạn thường thấy biển hiệu gì?
    Trả lời: Không được hút thuốc lá.

    Ví dụ 1/ SGK 52
    a) Nam đi Huế.

    thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
    Huế” có diễn ra.  Câu khẳng định.

    b) Nam không đi Huế.
    c) Nam chưa đi Huế.
    d) Nam chẳng đi Huế.
    e) Nam đâu có đi Huế

    thông báo, xác nhận không có
    sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
    Câu phủ định. ->

    Ví dụ:

    b) Nam khôngđi Huế.
    c) Nam chưađi Huế.
    d) Nam chẳngđi Huế.

    thông báo, xác nhận
    không có sự việc “Nam
    đi Huế” diễn ra.

    1. Nam không phải là em tôi.
    xác nhận không có quan hệ
    2. Nam không có điện thoại.
    xác nhận không có sự vật
    3. Nam làm việc đó không sai.
    xác nhận không có tính chất
    => Câu phủ định miêu tả ->

    Ví dụ 2/ SGK 52

    Thầy sờ vòi bảo:
    - Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con
    đỉa.
    Thầy sờ ngà bảo:
    nó chần chẫn như cái đòn càn.
    - Không phải,
    Thầy sờ tai bảo:
    Nó bè bè như cái quạt thóc.
    - Đâu có!
    => Câu phủ định bác bỏ

    Ghi nhớ
    • Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
    như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là),
    chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
    • Câu phủ định dùng để:
    - Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
    tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu
    tả).
    - Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ
    định bác bỏ).

    BÀI TẬP NHANH: Các câu sau có phải câu phủ
    định không? vì sao?

    1. Nó không phải là không biết
    2. Trời này mà nắng à?

    1. Là câu phủ đinh vì: câu có chứa từ phủ định,
    nhưng mang ý khẳng định (1 từ phủ định + 1
    từ phủ định -> Khẳng định -> nó biết)
    2. Câu nghi vấn mang ý phủ định “ Trời không

    nắng”

    Lưu ý: - Khi một từ phủ định kết hợp với một từ phủ
    định -> đề khẳng định
    - Có những câu không phải là câu phủ định nhưng mang
    ý nghĩa phủ định

    Trong các câu sau đây câu nào là câu phủ định miêu tả,
    câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
    a. Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
    trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các
    trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam
    kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục
    thế hệ trẻ cho tương lai.
    ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
    b.Tôi an ủi Lão:
    - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

    Vả lại ai
    nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta
    hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.

    Câu a, ý phủ định thứ hai trong phần b là câu
    phủ định miêu tả.
    Câu b: Là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy
    nghĩ của Lão Hạc “Cái giống nó cũng khôn! Nó
    cứ im như nó trách tôi ...” -> là câu phủ định
    bác bỏ.

    Bạn ấy không giỏi toán.
    VD1:

    VD2:

    A: Thu có giỏi Toán không?

    A: Thu rất giỏi Toán.

    B: Bạn ấy không giỏi Toán.

    B: Bạn ấy không giỏi Toán.

    Câu phủ định miêu tả

    Câu phủ định bác bỏ

    Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào
    tình huống giao tiếp.

    THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
    Nhóm 1 + 3: Làm phần a,c bài tập 2.
    Nhóm 2 + 4: Làm bài tập 3.

    Bài tập 2.
    a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
    song không phải là không có ý nghĩa.
    ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )

    c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần
    nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách
    ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
    nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.

    ( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )

    Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có
    ý nghĩa phủ định.
    Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
    c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)

    a. Câu chuyện có lẽ chỉ là
    một câu chuyện hoang
    đường, song không phải
    là không có ý nghĩa.
    c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
    Nội, ai chẳng có một lần
    nghển cổ nhìn lên tán lá
    cao vút mà ngắm nghía
    một cách ước ao chùm
    sấu non xanh hay thích
    thú chia nhau nhấm
    nháp món sấu dầm bán
    trước cổng trường.

    a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một
    câu chuyện hoang đường, song
    có ý nghĩa.
    c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
    Nội, ai cũng có một lần nghển
    cổ nhìn lên tán lá cao vút mà
    ngắm nghía một cách ước ao
    chùm sấu non xanh hay thích
    thú chia nhau nhấm nháp món
    sấu dầm bán trước cổng
    trường.

    Þ Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được
    nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.

    Bài tập 3.
    Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
    ( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )

    - Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
    Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
    - Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
    + không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được
    (phủ định tuyệt đối).
    + chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ
    định tương đối).
    - Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
    hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
    bao giờ dậy nữa và chết).

    Bài tập 4.
    a) Đẹp gì mà đẹp!

    Không đẹp tí nào!

    b) Làm gì có chuyện đó!

    Không thể có chuyện đó được!

    - Các

    câu trên không phải là câu phủ định.

    -Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một
    nhận định (b).

    Bài tập 5.
    - Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
    - Vì:
    - quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
    không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
    hằng ngày.
    - không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại
    giảm sức thuyết phục.
    - chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
    việc xả thịt lột da quân thù.
    - chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
    hiện sự bất lực  sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.

    Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
    dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
    Haø tình côø gaëp Linh, voâi keâu leân:
    -Laâu quaù, tôù khoâng thaáy caäu! (Câu phủ định miêu tả)
    -Linh cöôøi:
    - Laøm gì coù chuyeän ñoù! (Câu phủ định bác bỏ)
    Haø noùi:
    - Thaät maø!
    Linh vaãn cöôøi:
    - Ngaøy naøo tôù chaúng gaëp caäu ôû caêng tin. Không tin, caäu cứ
    hỏi Mai í.

    HÖÔÙNG DAÃN HOÏC SINH TÖÏ HOÏC:
    * Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát naøy:
    - Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
    - Làm các phần còn lại của bài tập 1(SGK/53), bài tập 2,4
    (SGK/54).
    - Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã
    học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu
    khiến và câu phủ định.

    * Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát tieáp theo:

    - Soaïn baøi “Hành động nói”, tìm hieåu:
    + Khái niệm hành động nói.
    + Các kiểu hành động nói thường gặp.

    Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu 2:
    Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Thầy sờ vòi bảo:
    - Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
    Thầy sờ ngà bảo:
    - Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
    Thầy sờ tai bảo:
    - Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
    ( Thầy bói xem voi)
    Câu hỏi:
    Câu
    thức
    Chức năng
    - Trong đoạn
    trích trên có mấy Hình
    nhân vật
    ?
    Các nhân
    vậtnó
    trao
    đổi với nhau
    về vấn
    đề gì? Phản
    Câu văn
    nêu, lên
    - -Không
    phải,
    chần
    phải
    - không
    phải
    bácnào
    ý kiến
    vấn
    chẩn
    đềnhư
    đó? cái đòn càn
    nhận định của người
    - -Đâu

    Trong
    sử dụng
    phủthoại.
    định?
    Đâu
    cócác câu trên câu nào có
    - Đâu
    có từ ngữđối
    - Những từ này dùng để làm gì=>? Từ phủ
    định

    Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
    Câu
    Hình thức
    - Nam không đi Huế -không
    - Nam chưa đi Huế -chưa
    - Nam chẳng đi Huế. -chẳng
    -chả
    => Từ phủ định

    Chức năng
    Thông báo, xác nhận không
    có sự việc “Nam đi Huế”
    diễn ra.
     

    - Không phải, nó
    chần chẩn như cái
    đòn càn
    - Đâu có

    Phản bác ý kiến , nhận định
    của người đối thoại.

    -không phải
    - Đâu


    Từcác
    phủtừđịnh
    1. Về hình thức: Có sử =>
    dụng
    phủ định: không, chưa, chẳng,
    chả, không phải, đâu có …
    2. Về chức năng: Thông báo xác nhận không có sự việc, sự vật…
    hoặc phản bác một ý kiến, nhận định.

     Câu phủ định
     
    Gửi ý kiến