Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hông anh
Ngày gửi: 09h:58' 09-12-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: lê thị hông anh
Ngày gửi: 09h:58' 09-12-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC 2017 - 2018
NGỮ VĂN 8
GV: LÊ THỊ HỒNG ANH
Trứng vịt muối – Truyện tiếu lâm Việt Nam
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm(1). Nhà quán dọn cơm
trứng vịt muối cho ăn(2). Người em hỏi người anh (3):
- Cũng là trứng vịt, sao quả này lại mặn thế nhỉ (4)?
Người anh nói(5):
- Chú hỏi vậy người ta cười cho(6)! Quả
Quả trứng
trứngvịt
vịt muối
muối mà
mà
cũng không
không biết!(7)
biết!
cũng
Người em lại hỏi( 8):
- Thế trứng vịt muối ở đâu ra (9)?
Người anh tỏ vẻ thông thạo: (10)
mà cũng
cũngkhông
khôngbiết!
biết!(12)Con
- Chú mày kém thật!(11) Có
Có vậy
vậy mà
vịt muối thì nó lại đẻ ra trứng vịt muối chứ còn sao nữa(13)!
-?Câu
Trong
trầnvăn
thuật:
bảncâu
trên(1),
sử (2),
dụng(3),
các(5),
kiểu
(6),
câu
(8),
nào
(10),
mà (11),
các em
(12),
đã (13)
-học?
Câu nghi vấn: câu (4), (9)
Tuần: 26 - Tiết: 98
Tiếng Việt
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 1: Xét những ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
a.Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c.Nam chưa đi Huế
d.Nam chẳng đi Huế.
Câu hỏi
- Các câu (b),(c),(d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a).
- Xét về chức năng thì câu (a) và các câu (b),(c),(d) dùng để làm gì ?
Câu
Hình thức
Chức năng
Thông báo, xác nhận sự việc
a, Nam đi Huế
“Nam đi Huế” có diễn ra.
b, Nam không
không
không đi Huế
Thông báo, xác nhận sự việc
c, Nam chưa
chưa
chưa đi Huế
“Nam đi Huế” không diễn ra.
d, Nam chẳng
chẳng đi Huế.
chẳng
=>Từ phủ định
Từ phủ định: chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là),
đâu (có) ...
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu
Hình thức
Chức năng
Thông báo, xác nhận
sự việc “Nam đi Huế”
có diễn ra.
Kiểu câu
a, Nam đi Huế
b, Nam không đi Huế
c, Nam chưa đi Huế
d, Nam chẳng đi Huế.
không
chưa
Thông báo, xác nhận
chẳng
sự việc “Nam đi Huế”
Câu phủ định
=>Từ phủ định không diễn ra
Câu trần thuật
- Về hình thức: có các từ phủ định như không, chưa,
chẳng, chả, đâu có.....
Câu phủ định
- Về chức năng: thông báo, xác nhận không có sự việc
nào đó ở trong câu.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), chẳng
phải (là), đâu (có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
AI THÔNG MINH HƠN?
Trong tù
không rượu
cũng không
hoa
1
3
Xiu không
phải là
chị gái của
Giôn - xi.
Nước là một loại
chất lỏng không
màu, không mùi,
không vị.
2
4
Không được
đốt pháo.
Câu
hỏi
4:1:
Câu
hỏi
Mở
Câuhỏi
hỏi2:
3:Trong
Xiu
Câu
Nước
những
ngày
giáp
đầu
bài
thơ
phải chị gái
làcó
gì?
tết, nhà trường
đã
“Ngắm
trăng”
của
Giôn
–
xi
yêu cầu học sinh
Bác
viết
như thế
không?
không
được thực
nào?
hiện hành vi này?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
1. Trong tù không rượu cũng không hoa.
Xác nhận không có sự vật.
2. Nước là một loại chất lỏng không màu, không mùi,
không vị.
Xác nhận không có tính chất.
3. Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
Xác nhận không có quan hệ.
4. Học sinh không được đốt pháo.
Xác nhận không có sự việc.
Xác
chức
năng của
các
ví nhận
dụ
năng:
báo
xác
có sự vật, sự
-Chức
Về định
hình
thứcthông
những
ví dụ
trên
cótrên?
đặckhông
điểm gì?
việc, tính chất, quan hệ nào đó trong câu.
- Có
sửphủ
dụngđịnh
các miêu
từ phủtả.
định: không, không phải là.
Câu
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), đâu
(có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả.)
Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 2:
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào,
hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái
đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Câu hỏi 1:
( Thầy bói xem voi)
- Trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia hội thoại ?
- Các nhân vật trao đổi với nhau về vấn đề gì?
- Thầy sờ vòi nhận định về con voi như thế nào?
- Thầy sờ ngà có đồng ý với nhận định này không? Thầy bảo gì?
- Thầy sờ tai có đồng ý với nhận định của hai thầy bói trước không?
Ông cho rằng con voi nó thế nào?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
Câu
2.a Tưởng con voi nó thế
nào hóa ra nó sun sun
như con đỉa.
2.b Không phải, nó chần
chẫn như cái đòn càn.
2.c Đâu có! Nó bè bè
như cái quạt thóc.
Hình thức
Chức năng
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
Câu
Hình thức
2.A Tưởng con
voi nó thế nào
hóa ra nó sun sun
như con đỉa
2.b Không phải, Không phải
nó chần chẫn
Từ phủ định
như cái đòn càn.
2.c Đâu có! Nó
Đâu có
bè bè như cái
Từ phủ định
quạt thóc.
Chức năng
Kiểu câu
- Nhận định về
hình dáng của
con voi.
Câu trần thuật
- Phản bác
nhận định của Câu phủ định
thầy sờ vòi.
- Phản bác nhận
định của thầy sờ Câu phủ định
vòi và sờ ngà
* Về hình thức: Có sử dụng các từ phủ định: không
phải, đâu có …
* Về chức năng: Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó.
Câu phủ
định phản
bác
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như:
không, chưa, chẳng, chả, không phải (là),
chẳng phải (là) đâu có phải (là), đâu (có) …
2.Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự
việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định
miêu tả)
- Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó (câu
phủ định bác bỏ).
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
Tôi chẳng
dung
- Tưởng
conhình
voi nó
thế con
nào,voi
nó
thếsun
nàosun
cả. như con đỉa.
hóanhư
ra nó
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như
cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem
voi)? Nếu thay câu nhận định của thầy sờ vòi là “Tôi chẳng hình dung
con voi nó như thế nào cả.” thì câu nói của thầy sờ ngà và thầy sờ
tai có còn là phủ định phản bác không? Vì sao?
Không, bởi vì không có nhận định thì sẽ không có phản bác.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Ví dụ 3: Xác định kiểu câu và chức năng của các câu in đậm. Có thể
diễn đạt bằng kiểu câu khác có ý nghĩa tương đương.
a. An nhìn bức tranh của Thành và nói:
- An: Cậu
Cậu vẽ
vẽ bức
bứctranh
tranhnày
nàyđẹp
đẹp
đấy.
đấy.
Nam nhìn sang và bảo:
phản
bácbác.
- Nam: Đẹp gì mà đẹp! Câu trần thuật dùng để phủ định
phản
một ý kiến
Bức tranh này chưa đẹp. Câu phủ định
b.Lão chua chát bảo:
- Ông giáo nói phải ! Kiếp
Kiếp con
kiếp
chocho
nónó
con chó
chólà
làkiếp
kiếpkhổ
khổthìthìtatahóa
hóa
kiếp
để
, may
hơn
một
chút...kiếp
đểnó
nólàm
làmkiếp
kiếpngười
người
mayraracócósung
sungsướng
sướng
hơn
một
chút ... kiếp
người
hạn!...
ngườinhư
nhưkiếp
kiếptôitôichẳng
chẳng
hạn!
- Tôi bùi ngùi nhìn lão và bảo:
- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
phản bác
Tôi cũng chẳng sung sướng gì.
một ý kiến
Câu phủ định
Câu nghi vấn dùng để phủ định phản bác
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Bài tập 4 trang 54
Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những
câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương
đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó! Không thể có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à? Bài thơ này chưa hay.
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Ví dụ 4: Xác định đặc điểm hình thức và nội dung ý nghĩa của các câu
văn sau. Có thể thay thế bằng kiểu câu khác mà nội dung ý nghĩa
không thay đổi?
a. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi?
Phủ định + phủ định Khẳng định
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
b. Chuyện ấy ai chẳng biết .
Từ nghi vấn + từ phủ định Khẳng định
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
Lưu ý:
• Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
• Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng định.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Bài tập 2 trang 53
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa. Khẳng định
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song
vẫn có ý nghĩa.
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai
không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa
thu vào lòng vào dạ. Khẳng định
(Băng Sơn, Quả thơm)
Tháng tám,
hồngcóngọc
hồng
hạc
vàng,
ai cũng
ăn
- Những
câu trên
phảiđỏ,
là câu
phủ
định
không?
Nêutừng
ý nghĩa?
trong
tếtcó
Trung
thu,tương
ăn nóđương?
như ăn cả mùa thu vào lòng vào
- Đặt
câu
ý nghĩa
dạ.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có
phải (là), đâu (có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả.)
Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác
bỏ).
Ví dụ:
• Lưu ý: - Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
- Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng
định.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
C©u phñ ®Þnh
HÌNH THỨC
Chứa những từ
phủ định:
không, chưa,
chẳng …
CHỨC NĂNG
Thông báo, xác
nhận không có
sự việc, sự vật,
tính chất quan
hệ…
Phản bác một ý
kiến, nhận định.
Phủ định miêu
tả.
Phủ định bác
bỏ.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 sgk tr 53: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định
bác bỏ? Vì sao?
a.
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều
chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
Bằnghành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên
nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan- Cổng trường mở ra)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà
chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa
kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao- Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ
khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 SGK Tr 53:
b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó
chả hiểu gì đâu!” là câu ông giáo
dùng để phản bác lại suy nghĩ của
Lão Hạc.
c) Câu “Không, chúng con không đói
nữa đâu.” là câu cái Tí muốn làm
thay đổi điều mà nó cho là mẹ nó
đang suy nghĩ: mấy đứa con đang đói
quá.
Bài tập 3 SGK/54 :
Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
Nếu thay từ phủ định không bằng chưa thì phải
viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu
có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu
chuyện hơn, vì sao?
- Nếu thay không bằng chưa thì câu văn viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi vì:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được (phủ định
tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ định tương
đối).
- Vì vậy câu văn Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp phù hợp
với câu chuyện hơn.
Bài tập 5 SGK/ 54: Đọc đoạn trích sau
(chú ý các từ in đậm) và cho biết: Có
thể thay quên bằng không, chưa bằng
chẳng được không? Vì sao?
Ta thường tới bữa quên ăn, nữa đêm
vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta
cũng vui lòng.
( Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Bài tập 5: SGK/ 54
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
+ quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
+ không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá và giảm sức
thuyết phục.
+ chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
+ chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6 SGK/54: Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Hà tình cờ gặp Linh, vội kêu lên:
- Lâu quá, tớ không thấy cậu! (Câu phủ định miêu tả)
Linh cười:
(Câu phủ định bác bỏ)
- Đâu có! Mình vẫn đi học mà!
Hà nói:
- Thật à!
Linh vẫn cười:
- Ngày nào tớ chẳng gặp cậu ở căn tin. Không tin cậu cứ hỏi
Mai.
HÖÔÙNG DAÃN HỌC Ở NHAØ:
* Ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập bài tập 2,3 ( SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học: câu trần
thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và câu phủ định.
* Ở tiết sau:
- Soạn bài “Hành động nói”, tìm hiểu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
- Soạn bài: “ Chương trình địa phương phần Tập làm văn”.
Đọc bài: “ LN thuyết minh về di tích văn hóa- lịch sử, thắng cảnh ở địa
phương” sách CTĐP/55. Viết bài bài văn thuyết minh về di tích văn hóalịch sử, thắng cảnh ở địa phương. Sưu tầm tranh, ảnh về đối tượng thuyết
minh.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 1: Tại sao gọi là biển chết?
Trả lời: Không một sinh vật nào sống được ở đây.
Câu hỏi 2: Nước là gì?
Trả lời: Là một loại chất lỏng không màu, không
mùi, không vị.
Câu hỏi 3: Xiu có phải chị gái của Giôn – xi không?
Trả lời: Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
Câu hỏi 4: Khi đến bệnh viện bạn thường thấy biển hiệu gì?
Trả lời: Không được hút thuốc lá.
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
Huế” có diễn ra. Câu khẳng định.
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế
thông báo, xác nhận không có
sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
Câu phủ định. ->
Ví dụ:
b) Nam khôngđi Huế.
c) Nam chưađi Huế.
d) Nam chẳngđi Huế.
thông báo, xác nhận
không có sự việc “Nam
đi Huế” diễn ra.
1. Nam không phải là em tôi.
xác nhận không có quan hệ
2. Nam không có điện thoại.
xác nhận không có sự vật
3. Nam làm việc đó không sai.
xác nhận không có tính chất
=> Câu phủ định miêu tả ->
Ví dụ 2/ SGK 52
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con
đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Không phải,
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Đâu có!
=> Câu phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là),
chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu
tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ
định bác bỏ).
BÀI TẬP NHANH: Các câu sau có phải câu phủ
định không? vì sao?
1. Nó không phải là không biết
2. Trời này mà nắng à?
1. Là câu phủ đinh vì: câu có chứa từ phủ định,
nhưng mang ý khẳng định (1 từ phủ định + 1
từ phủ định -> Khẳng định -> nó biết)
2. Câu nghi vấn mang ý phủ định “ Trời không
nắng”
Lưu ý: - Khi một từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định -> đề khẳng định
- Có những câu không phải là câu phủ định nhưng mang
ý nghĩa phủ định
Trong các câu sau đây câu nào là câu phủ định miêu tả,
câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a. Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các
trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam
kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục
thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Vả lại ai
nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta
hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
Câu a, ý phủ định thứ hai trong phần b là câu
phủ định miêu tả.
Câu b: Là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy
nghĩ của Lão Hạc “Cái giống nó cũng khôn! Nó
cứ im như nó trách tôi ...” -> là câu phủ định
bác bỏ.
Bạn ấy không giỏi toán.
VD1:
VD2:
A: Thu có giỏi Toán không?
A: Thu rất giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào
tình huống giao tiếp.
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Nhóm 1 + 3: Làm phần a,c bài tập 2.
Nhóm 2 + 4: Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa.
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách
ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có
ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là
một câu chuyện hoang
đường, song không phải
là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá
cao vút mà ngắm nghía
một cách ước ao chùm
sấu non xanh hay thích
thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một
câu chuyện hoang đường, song
có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai cũng có một lần nghển
cổ nhìn lên tán lá cao vút mà
ngắm nghía một cách ước ao
chùm sấu non xanh hay thích
thú chia nhau nhấm nháp món
sấu dầm bán trước cổng
trường.
Þ Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được
nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được
(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ
định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
a) Đẹp gì mà đẹp!
Không đẹp tí nào!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không thể có chuyện đó được!
- Các
câu trên không phải là câu phủ định.
-Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một
nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
- quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại
giảm sức thuyết phục.
- chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
- chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Haø tình côø gaëp Linh, voâi keâu leân:
-Laâu quaù, tôù khoâng thaáy caäu! (Câu phủ định miêu tả)
-Linh cöôøi:
- Laøm gì coù chuyeän ñoù! (Câu phủ định bác bỏ)
Haø noùi:
- Thaät maø!
Linh vaãn cöôøi:
- Ngaøy naøo tôù chaúng gaëp caäu ôû caêng tin. Không tin, caäu cứ
hỏi Mai í.
HÖÔÙNG DAÃN HOÏC SINH TÖÏ HOÏC:
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát naøy:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 1(SGK/53), bài tập 2,4
(SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã
học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu
khiến và câu phủ định.
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát tieáp theo:
- Soaïn baøi “Hành động nói”, tìm hieåu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 2:
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Câu hỏi:
Câu
thức
Chức năng
- Trong đoạn
trích trên có mấy Hình
nhân vật
?
Các nhân
vậtnó
trao
đổi với nhau
về vấn
đề gì? Phản
Câu văn
nêu, lên
- -Không
phải,
chần
phải
- không
phải
bácnào
ý kiến
vấn
chẩn
đềnhư
đó? cái đòn càn
nhận định của người
- -Đâu
có
Trong
sử dụng
phủthoại.
định?
Đâu
cócác câu trên câu nào có
- Đâu
có từ ngữđối
- Những từ này dùng để làm gì=>? Từ phủ
định
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu
Hình thức
- Nam không đi Huế -không
- Nam chưa đi Huế -chưa
- Nam chẳng đi Huế. -chẳng
-chả
=> Từ phủ định
Chức năng
Thông báo, xác nhận không
có sự việc “Nam đi Huế”
diễn ra.
- Không phải, nó
chần chẩn như cái
đòn càn
- Đâu có
Phản bác ý kiến , nhận định
của người đối thoại.
-không phải
- Đâu
có
Từcác
phủtừđịnh
1. Về hình thức: Có sử =>
dụng
phủ định: không, chưa, chẳng,
chả, không phải, đâu có …
2. Về chức năng: Thông báo xác nhận không có sự việc, sự vật…
hoặc phản bác một ý kiến, nhận định.
Câu phủ định
NĂM HỌC 2017 - 2018
NGỮ VĂN 8
GV: LÊ THỊ HỒNG ANH
Trứng vịt muối – Truyện tiếu lâm Việt Nam
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm(1). Nhà quán dọn cơm
trứng vịt muối cho ăn(2). Người em hỏi người anh (3):
- Cũng là trứng vịt, sao quả này lại mặn thế nhỉ (4)?
Người anh nói(5):
- Chú hỏi vậy người ta cười cho(6)! Quả
Quả trứng
trứngvịt
vịt muối
muối mà
mà
cũng không
không biết!(7)
biết!
cũng
Người em lại hỏi( 8):
- Thế trứng vịt muối ở đâu ra (9)?
Người anh tỏ vẻ thông thạo: (10)
mà cũng
cũngkhông
khôngbiết!
biết!(12)Con
- Chú mày kém thật!(11) Có
Có vậy
vậy mà
vịt muối thì nó lại đẻ ra trứng vịt muối chứ còn sao nữa(13)!
-?Câu
Trong
trầnvăn
thuật:
bảncâu
trên(1),
sử (2),
dụng(3),
các(5),
kiểu
(6),
câu
(8),
nào
(10),
mà (11),
các em
(12),
đã (13)
-học?
Câu nghi vấn: câu (4), (9)
Tuần: 26 - Tiết: 98
Tiếng Việt
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 1: Xét những ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
a.Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c.Nam chưa đi Huế
d.Nam chẳng đi Huế.
Câu hỏi
- Các câu (b),(c),(d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a).
- Xét về chức năng thì câu (a) và các câu (b),(c),(d) dùng để làm gì ?
Câu
Hình thức
Chức năng
Thông báo, xác nhận sự việc
a, Nam đi Huế
“Nam đi Huế” có diễn ra.
b, Nam không
không
không đi Huế
Thông báo, xác nhận sự việc
c, Nam chưa
chưa
chưa đi Huế
“Nam đi Huế” không diễn ra.
d, Nam chẳng
chẳng đi Huế.
chẳng
=>Từ phủ định
Từ phủ định: chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là),
đâu (có) ...
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu
Hình thức
Chức năng
Thông báo, xác nhận
sự việc “Nam đi Huế”
có diễn ra.
Kiểu câu
a, Nam đi Huế
b, Nam không đi Huế
c, Nam chưa đi Huế
d, Nam chẳng đi Huế.
không
chưa
Thông báo, xác nhận
chẳng
sự việc “Nam đi Huế”
Câu phủ định
=>Từ phủ định không diễn ra
Câu trần thuật
- Về hình thức: có các từ phủ định như không, chưa,
chẳng, chả, đâu có.....
Câu phủ định
- Về chức năng: thông báo, xác nhận không có sự việc
nào đó ở trong câu.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), chẳng
phải (là), đâu (có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
AI THÔNG MINH HƠN?
Trong tù
không rượu
cũng không
hoa
1
3
Xiu không
phải là
chị gái của
Giôn - xi.
Nước là một loại
chất lỏng không
màu, không mùi,
không vị.
2
4
Không được
đốt pháo.
Câu
hỏi
4:1:
Câu
hỏi
Mở
Câuhỏi
hỏi2:
3:Trong
Xiu
Câu
Nước
những
ngày
giáp
đầu
bài
thơ
phải chị gái
làcó
gì?
tết, nhà trường
đã
“Ngắm
trăng”
của
Giôn
–
xi
yêu cầu học sinh
Bác
viết
như thế
không?
không
được thực
nào?
hiện hành vi này?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
1. Trong tù không rượu cũng không hoa.
Xác nhận không có sự vật.
2. Nước là một loại chất lỏng không màu, không mùi,
không vị.
Xác nhận không có tính chất.
3. Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
Xác nhận không có quan hệ.
4. Học sinh không được đốt pháo.
Xác nhận không có sự việc.
Xác
chức
năng của
các
ví nhận
dụ
năng:
báo
xác
có sự vật, sự
-Chức
Về định
hình
thứcthông
những
ví dụ
trên
cótrên?
đặckhông
điểm gì?
việc, tính chất, quan hệ nào đó trong câu.
- Có
sửphủ
dụngđịnh
các miêu
từ phủtả.
định: không, không phải là.
Câu
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), đâu có phải (là), đâu
(có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả.)
Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 2:
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào,
hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái
đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Câu hỏi 1:
( Thầy bói xem voi)
- Trong đoạn trích trên có mấy nhân vật tham gia hội thoại ?
- Các nhân vật trao đổi với nhau về vấn đề gì?
- Thầy sờ vòi nhận định về con voi như thế nào?
- Thầy sờ ngà có đồng ý với nhận định này không? Thầy bảo gì?
- Thầy sờ tai có đồng ý với nhận định của hai thầy bói trước không?
Ông cho rằng con voi nó thế nào?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
Câu
2.a Tưởng con voi nó thế
nào hóa ra nó sun sun
như con đỉa.
2.b Không phải, nó chần
chẫn như cái đòn càn.
2.c Đâu có! Nó bè bè
như cái quạt thóc.
Hình thức
Chức năng
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 2: Dựa trên kết quả thảo luận, hãy xác định đặc điểm hình
thức, chức năng các câu nhận định của ba ông thầy bói ?
Câu
Hình thức
2.A Tưởng con
voi nó thế nào
hóa ra nó sun sun
như con đỉa
2.b Không phải, Không phải
nó chần chẫn
Từ phủ định
như cái đòn càn.
2.c Đâu có! Nó
Đâu có
bè bè như cái
Từ phủ định
quạt thóc.
Chức năng
Kiểu câu
- Nhận định về
hình dáng của
con voi.
Câu trần thuật
- Phản bác
nhận định của Câu phủ định
thầy sờ vòi.
- Phản bác nhận
định của thầy sờ Câu phủ định
vòi và sờ ngà
* Về hình thức: Có sử dụng các từ phủ định: không
phải, đâu có …
* Về chức năng: Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó.
Câu phủ
định phản
bác
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như:
không, chưa, chẳng, chả, không phải (là),
chẳng phải (là) đâu có phải (là), đâu (có) …
2.Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự
việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định
miêu tả)
- Phản bác một nhận định, ý kiến nào đó (câu
phủ định bác bỏ).
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
Tôi chẳng
dung
- Tưởng
conhình
voi nó
thế con
nào,voi
nó
thếsun
nàosun
cả. như con đỉa.
hóanhư
ra nó
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như
cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem
voi)? Nếu thay câu nhận định của thầy sờ vòi là “Tôi chẳng hình dung
con voi nó như thế nào cả.” thì câu nói của thầy sờ ngà và thầy sờ
tai có còn là phủ định phản bác không? Vì sao?
Không, bởi vì không có nhận định thì sẽ không có phản bác.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Ví dụ 3: Xác định kiểu câu và chức năng của các câu in đậm. Có thể
diễn đạt bằng kiểu câu khác có ý nghĩa tương đương.
a. An nhìn bức tranh của Thành và nói:
- An: Cậu
Cậu vẽ
vẽ bức
bứctranh
tranhnày
nàyđẹp
đẹp
đấy.
đấy.
Nam nhìn sang và bảo:
phản
bácbác.
- Nam: Đẹp gì mà đẹp! Câu trần thuật dùng để phủ định
phản
một ý kiến
Bức tranh này chưa đẹp. Câu phủ định
b.Lão chua chát bảo:
- Ông giáo nói phải ! Kiếp
Kiếp con
kiếp
chocho
nónó
con chó
chólà
làkiếp
kiếpkhổ
khổthìthìtatahóa
hóa
kiếp
để
, may
hơn
một
chút...kiếp
đểnó
nólàm
làmkiếp
kiếpngười
người
mayraracócósung
sungsướng
sướng
hơn
một
chút ... kiếp
người
hạn!...
ngườinhư
nhưkiếp
kiếptôitôichẳng
chẳng
hạn!
- Tôi bùi ngùi nhìn lão và bảo:
- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
phản bác
Tôi cũng chẳng sung sướng gì.
một ý kiến
Câu phủ định
Câu nghi vấn dùng để phủ định phản bác
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Bài tập 4 trang 54
Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những
câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương
đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó! Không thể có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à? Bài thơ này chưa hay.
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Ví dụ 4: Xác định đặc điểm hình thức và nội dung ý nghĩa của các câu
văn sau. Có thể thay thế bằng kiểu câu khác mà nội dung ý nghĩa
không thay đổi?
a. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi?
Phủ định + phủ định Khẳng định
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
b. Chuyện ấy ai chẳng biết .
Từ nghi vấn + từ phủ định Khẳng định
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
Lưu ý:
• Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
• Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng định.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
Bài tập 2 trang 53
Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa. Khẳng định
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song
vẫn có ý nghĩa.
b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai
không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa
thu vào lòng vào dạ. Khẳng định
(Băng Sơn, Quả thơm)
Tháng tám,
hồngcóngọc
hồng
hạc
vàng,
ai cũng
ăn
- Những
câu trên
phảiđỏ,
là câu
phủ
định
không?
Nêutừng
ý nghĩa?
trong
tếtcó
Trung
thu,tương
ăn nóđương?
như ăn cả mùa thu vào lòng vào
- Đặt
câu
ý nghĩa
dạ.
Tuần: 26 - Tiết: 98 Tiếng Việt: Câu phủ định
I/ Bài học:
1. Về hình thức:
- Câu phủ định thường có các từ phủ định như: không,
chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có
phải (là), đâu (có) …
2. Chức năng của câu phủ định:
- Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc, tính
chất quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả.)
Ví dụ: Hôm nay, trời không mưa.
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác
bỏ).
Ví dụ:
• Lưu ý: - Phủ định của phủ định nghĩa là khẳng định.
- Từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định nghĩa là khẳng
định.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
C©u phñ ®Þnh
HÌNH THỨC
Chứa những từ
phủ định:
không, chưa,
chẳng …
CHỨC NĂNG
Thông báo, xác
nhận không có
sự việc, sự vật,
tính chất quan
hệ…
Phản bác một ý
kiến, nhận định.
Phủ định miêu
tả.
Phủ định bác
bỏ.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 sgk tr 53: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định
bác bỏ? Vì sao?
a.
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều
chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
Bằnghành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên
nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan- Cổng trường mở ra)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà
chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa
kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao- Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ
khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 SGK Tr 53:
b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó
chả hiểu gì đâu!” là câu ông giáo
dùng để phản bác lại suy nghĩ của
Lão Hạc.
c) Câu “Không, chúng con không đói
nữa đâu.” là câu cái Tí muốn làm
thay đổi điều mà nó cho là mẹ nó
đang suy nghĩ: mấy đứa con đang đói
quá.
Bài tập 3 SGK/54 :
Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
Nếu thay từ phủ định không bằng chưa thì phải
viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu
có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu
chuyện hơn, vì sao?
- Nếu thay không bằng chưa thì câu văn viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi vì:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được (phủ định
tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ định tương
đối).
- Vì vậy câu văn Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp phù hợp
với câu chuyện hơn.
Bài tập 5 SGK/ 54: Đọc đoạn trích sau
(chú ý các từ in đậm) và cho biết: Có
thể thay quên bằng không, chưa bằng
chẳng được không? Vì sao?
Ta thường tới bữa quên ăn, nữa đêm
vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt
đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ,
nghìn xác này gói trong da ngựa, ta
cũng vui lòng.
( Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
Bài tập 5: SGK/ 54
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
+ quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
+ không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá và giảm sức
thuyết phục.
+ chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
+ chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6 SGK/54: Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Hà tình cờ gặp Linh, vội kêu lên:
- Lâu quá, tớ không thấy cậu! (Câu phủ định miêu tả)
Linh cười:
(Câu phủ định bác bỏ)
- Đâu có! Mình vẫn đi học mà!
Hà nói:
- Thật à!
Linh vẫn cười:
- Ngày nào tớ chẳng gặp cậu ở căn tin. Không tin cậu cứ hỏi
Mai.
HÖÔÙNG DAÃN HỌC Ở NHAØ:
* Ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập bài tập 2,3 ( SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học: câu trần
thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và câu phủ định.
* Ở tiết sau:
- Soạn bài “Hành động nói”, tìm hiểu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
- Soạn bài: “ Chương trình địa phương phần Tập làm văn”.
Đọc bài: “ LN thuyết minh về di tích văn hóa- lịch sử, thắng cảnh ở địa
phương” sách CTĐP/55. Viết bài bài văn thuyết minh về di tích văn hóalịch sử, thắng cảnh ở địa phương. Sưu tầm tranh, ảnh về đối tượng thuyết
minh.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu hỏi 1: Tại sao gọi là biển chết?
Trả lời: Không một sinh vật nào sống được ở đây.
Câu hỏi 2: Nước là gì?
Trả lời: Là một loại chất lỏng không màu, không
mùi, không vị.
Câu hỏi 3: Xiu có phải chị gái của Giôn – xi không?
Trả lời: Xiu không phải là chị gái của Giôn - xi.
Câu hỏi 4: Khi đến bệnh viện bạn thường thấy biển hiệu gì?
Trả lời: Không được hút thuốc lá.
Ví dụ 1/ SGK 52
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi
Huế” có diễn ra. Câu khẳng định.
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế
thông báo, xác nhận không có
sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
Câu phủ định. ->
Ví dụ:
b) Nam khôngđi Huế.
c) Nam chưađi Huế.
d) Nam chẳngđi Huế.
thông báo, xác nhận
không có sự việc “Nam
đi Huế” diễn ra.
1. Nam không phải là em tôi.
xác nhận không có quan hệ
2. Nam không có điện thoại.
xác nhận không có sự vật
3. Nam làm việc đó không sai.
xác nhận không có tính chất
=> Câu phủ định miêu tả ->
Ví dụ 2/ SGK 52
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con
đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Không phải,
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Đâu có!
=> Câu phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
• Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là),
chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
• Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu
tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ
định bác bỏ).
BÀI TẬP NHANH: Các câu sau có phải câu phủ
định không? vì sao?
1. Nó không phải là không biết
2. Trời này mà nắng à?
1. Là câu phủ đinh vì: câu có chứa từ phủ định,
nhưng mang ý khẳng định (1 từ phủ định + 1
từ phủ định -> Khẳng định -> nó biết)
2. Câu nghi vấn mang ý phủ định “ Trời không
nắng”
Lưu ý: - Khi một từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định -> đề khẳng định
- Có những câu không phải là câu phủ định nhưng mang
ý nghĩa phủ định
Trong các câu sau đây câu nào là câu phủ định miêu tả,
câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a. Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai
trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các
trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam
kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục
thế hệ trẻ cho tương lai.
( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Vả lại ai
nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta
hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
Câu a, ý phủ định thứ hai trong phần b là câu
phủ định miêu tả.
Câu b: Là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy
nghĩ của Lão Hạc “Cái giống nó cũng khôn! Nó
cứ im như nó trách tôi ...” -> là câu phủ định
bác bỏ.
Bạn ấy không giỏi toán.
VD1:
VD2:
A: Thu có giỏi Toán không?
A: Thu rất giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
B: Bạn ấy không giỏi Toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào
tình huống giao tiếp.
THẢO LUẬN NHÓM (thời gian 5 phút)
Nhóm 1 + 3: Làm phần a,c bài tập 2.
Nhóm 2 + 4: Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường,
song không phải là không có ý nghĩa.
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách
ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có
ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là
một câu chuyện hoang
đường, song không phải
là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai chẳng có một lần
nghển cổ nhìn lên tán lá
cao vút mà ngắm nghía
một cách ước ao chùm
sấu non xanh hay thích
thú chia nhau nhấm
nháp món sấu dầm bán
trước cổng trường.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một
câu chuyện hoang đường, song
có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà
Nội, ai cũng có một lần nghển
cổ nhìn lên tán lá cao vút mà
ngắm nghía một cách ước ao
chùm sấu non xanh hay thích
thú chia nhau nhấm nháp món
sấu dầm bán trước cổng
trường.
Þ Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được
nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được
(phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ
định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện
hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không
bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
a) Đẹp gì mà đẹp!
Không đẹp tí nào!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không thể có chuyện đó được!
- Các
câu trên không phải là câu phủ định.
-Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một
nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được.
- Vì:
- quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức
không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu
hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại
giảm sức thuyết phục.
- chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được
việc xả thịt lột da quân thù.
- chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể
hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có
dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ .
Haø tình côø gaëp Linh, voâi keâu leân:
-Laâu quaù, tôù khoâng thaáy caäu! (Câu phủ định miêu tả)
-Linh cöôøi:
- Laøm gì coù chuyeän ñoù! (Câu phủ định bác bỏ)
Haø noùi:
- Thaät maø!
Linh vaãn cöôøi:
- Ngaøy naøo tôù chaúng gaëp caäu ôû caêng tin. Không tin, caäu cứ
hỏi Mai í.
HÖÔÙNG DAÃN HOÏC SINH TÖÏ HOÏC:
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát naøy:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 1(SGK/53), bài tập 2,4
(SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã
học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu
khiến và câu phủ định.
* Đối vôùi baøi hoïc ôû tieát tieáp theo:
- Soaïn baøi “Hành động nói”, tìm hieåu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu 2:
Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Câu hỏi:
Câu
thức
Chức năng
- Trong đoạn
trích trên có mấy Hình
nhân vật
?
Các nhân
vậtnó
trao
đổi với nhau
về vấn
đề gì? Phản
Câu văn
nêu, lên
- -Không
phải,
chần
phải
- không
phải
bácnào
ý kiến
vấn
chẩn
đềnhư
đó? cái đòn càn
nhận định của người
- -Đâu
có
Trong
sử dụng
phủthoại.
định?
Đâu
cócác câu trên câu nào có
- Đâu
có từ ngữđối
- Những từ này dùng để làm gì=>? Từ phủ
định
Tuần: - Tiết: Tiếng Việt: Câu phủ định
Câu
Hình thức
- Nam không đi Huế -không
- Nam chưa đi Huế -chưa
- Nam chẳng đi Huế. -chẳng
-chả
=> Từ phủ định
Chức năng
Thông báo, xác nhận không
có sự việc “Nam đi Huế”
diễn ra.
- Không phải, nó
chần chẩn như cái
đòn càn
- Đâu có
Phản bác ý kiến , nhận định
của người đối thoại.
-không phải
- Đâu
có
Từcác
phủtừđịnh
1. Về hình thức: Có sử =>
dụng
phủ định: không, chưa, chẳng,
chả, không phải, đâu có …
2. Về chức năng: Thông báo xác nhận không có sự việc, sự vật…
hoặc phản bác một ý kiến, nhận định.
Câu phủ định
 






Các ý kiến mới nhất